Sống khoẻ

Tai biến mạch máu não là gì? Có điều trị được không?

Những bệnh nhân khi bị tai biến thì thường có một số biểu hiện ở giai đoạn khởi phát giúp có thể nhận biết được bệnh, từ đó có thể kịp thời xử trí tai biến mạch máu não và có phương pháp điều trị tai biến mạch máu não hiệu quả, giảm nguy cơ tử vong.

1. Thế nào là tai biến mạch máu não?

Tai biến mạch máu não hay đột quỵ não là bệnh lý bị gây ra bởi tình trạng không thể cung cấp máu cũng như oxy đến não khiến cho não bị mất chức năng một cách đột ngột mang tính chất cấp tính. Bệnh lý diễn ra trong vòng 24 giờ đồng hồ và tai biến mạch máu não nặng có khả năng dẫn đến tử vong trong thời gian này. Theo một số nghiên cứu thì đây là bệnh lý gây tử vong nhiều thứ 2 trên thế giới và Việt Nam, chỉ đứng sau bệnh lý tim mạch.

Tai biến mạch máu não được chia thành 2 thể lâm sàngTai biến mạch máu não được chia thành 2 thể lâm sàng

Bệnh được chia làm 2 thể lâm sàng như sau:

  • Đột quỵ nhồi máu não: Đây là tình trạng tắc nghẽn động mạch mang máu cho não. Một số loại đột quỵ nhồi máu não đó là huyết khối, nhồi máu ổ khuyết, tắc mạch máu não
  • Đột quỵ chảy máu não: Đây là tình trạng tai biến mạch máu não do hiện tượng vỡ mạch máu não gây ra. Một số loại đột quỵ chảy máu não là chảy máu bên trong nhu mô não, chảy máu não và tràn máu ra não thất, chảy máu não thất nguyên phát, chảy máu dưới màng nhện, chảy máu não sau khi nhồi máu não xảy ra.

2. Nguyên nhân của tai biến mạch máu não

Nguyên nhân gây ra tai biến mạch máu não đó là:

  • Cao huyết áp.
  • Hàm lượng mỡ máu cao.
  • Mắc bệnh đái tháo đường.
  • Hút thuốc lá.
  • Vỡ túi phình của động mạch não.

Túi phình động mạch não gây tai biến mạch máu nãoTúi phình động mạch não gây tai biến mạch máu não

  • Dị dạng một số động mạch hoặc tĩnh mạch.
  • Xảy ra hiện tượng rối loạn đông máu, rối loạn cầm máu trong cơ thể.
  • Chảy máu bên trong ổ nhồi máu não gây ra tai biến mạch máu não.
  • Chảy máu não không rõ nguyên nhân.

3. Triệu chứng của tai biến mạch máu não

Đại đa số xảy ra đột ngột với các cơn đau đầu dữ dội, sốt, nôn, rối loạn ý thức, rối loạn hô hấp, trụy mạch, liệt nửa người, xuất huyết gây thay đổi về nhãn cầu, khiến mắt lệch lạc không đúng vị trí, phản xạ đồng tử đối với ánh sáng bình thường. Tai biến mạch máu não có thể biến chứng nặng dẫn đến tăng glucose máu, tăng huyết áp, tắc động mạch phổi, thay đổi tái phân cực, ngừng tim.

Xuất hiện cơn đau đầu dữ dộiXuất hiện cơn đau đầu dữ dội

Trường hợp nhồi máu não, cảm giác nhức đầu, rối loạn ý thức sẽ không có hoặc rất hiếm trường hợp thấy đau ở những ngày đầu. Nếu có thì bắt đầu từ ngày thứ hai trở đi. Nôn nhanh, từng nấc nhưng đỡ cũng nhanh . Toàn thân không thấy tình trạng sốt. Nguyên nhân dẫn đến bệnh có thể là xơ vữa động mạch, bệnh liên quan đến tim,…

Trường hợp xuất huyết não, nhức đầu rối loạn ý thức xảy ra ngay từ đầu, nặng lên những giờ đầu. Nôn nhanh, liên tục xảy ra trong 12h đầu. Triệu chứng sốt xuất hiện sốt ở giai đoạn toàn phát. Nguyên nhân dẫn đến có thể là do tăng huyết áp, dị dạng mạch não là phần nhiều.

Trường hợp u não, áp xe não, khởi đầu từ từ, triệu chứng tăng áp lực nội sọ.

Tụ máu dưới màng cứng mạn, trường hợp chấn thương nhẹ trước đó vài tuần, vài tháng thì rất khó phân biệt. Khởi phát bệnh, thường bắt đầu từ từ, hay nhức đầu vào buổi sáng, mệt mỏi, tinh thần uể oải, gõ xương sọ thì đau phần tụ máu.

Động kinh cục bộ, vì động kinh cũng xảy ra đột ngột, lặp lại. Một cơn động kinh cũng có thể là tiền đề cho tai biến mạch máu não.

Một số dấu hiệu nhận biết nhanh một cơn tai biến mạch máu não đang đến với bệnh nhân bằng quy tắc FAST

Tai biến mạch máu não có thể gây nhiều triệu chứng như: nhức đầu, rối loạn ý thức…nhưng chúng ta chỉ cần nhớ ít nhất 1 trong 3 nhóm dấu hiệu sau, xuất hiện đột ngột thì nguy cơ bị đột quỵ từ 90-95%, đó là dấu hiệu F.A.S.T:

  • Liệt mặt (Face): miệng bị lệch sang một bên, nếp nhăn mũi-má mờ.
  • Yếu, liệt tay (Arm) hoặc chân: người bệnh không thể cầm, nắm, đi lại.
  • Rối loạn ngôn ngữ (Speech): đột ngột rối loạn lời nói, không nói được hoặc lời nói không rõ…như bình thường trước đó.
  • Thời gian khởi phát bệnh (Time): Nếu có cùng lúc 3 dấu hiệu trên, nguy cơ rất cao bệnh nhân bị đột quỵ, khẩn trương nhanh chóng gọi cấp cứu, đưa bệnh nhân đến cơ sở ý tế. Nhanh nhất có thể để tận dụng thời điểm vàng này để cứu sống bệnh nhân.

4. Yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não

4.1. Nguy cơ không thế tác động được

  • Tuổi, đa số gặp trên 45 tuổi.
  • Giới tính (nam gặp nhiều hơn nữ).
  • Chủng tộc.
  • Di truyền.

Vấn đề tuổi tác làm tăng nguy cơ tai biến mạch máu nãoVấn đề tuổi tác làm tăng nguy cơ tai biến mạch máu não

Những yếu tố này không thể tác động đến nhưng sự xuất hiện của nó đặt những đối tượng này vào nhóm nguy cơ cao, do đó cần phát hiện sớm và giải quyết các yếu tố nguy cơ khác mà ta có thể tác động được.

4.2. Yếu tố nguy cơ có thể tác động được

  • Tăng huyết áp động mạch: Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ quan trọng đối với tất cả các loại tai biến mạch máu não. Khi huyết áp tăng cao, dễ gây tổn thương nội mạc thành mạch. Kiểm soát tăng huyết áp tâm trương và tăng huyết áp tâm thu sẽ làm giảm tai biến mạch máu não.
  • Đái tháo đường: Đái tháo đường gây tổn thương có hệ thống toàn bộ hệ thống động mạch, trong đó có động mạch ở não. Đái tháo đường làm tăng tỷ lệ mắc đột quỵ não từ 2-6,5 lần, tăng tỷ lệ tử vong lên 2 lần và là yếu tố nguy cơ đặc biệt gây ra các biến cố tim mạch và đột quỵ não.
  • Các bệnh tim: Nhiều bệnh tim có thể tăng nguy cơ tai biến mạch máu não như: rung nhĩviêm màng trong tim, hẹp van hai lá, nhồi máu cơ tim diện rộng, thông liên nhĩ, phình thành nhĩ trái…
  • Tăng lipid máu: Khi hàm lượng lipid trong máu quá cao là điều kiện thuận lợi để lipid “ngấm” vào và lắng đọng ở thành mạch máu. Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình hình thành mảng vữa xơ động mạch.
  • Hút thuốc lá, nghiện rượu bia: Thuốc lá làm giảm nồng độ HDL trong máu, gây tổn thương tế bào nội mạc của các động mạch, tạo điều kiện cho vữa xơ động mạch phát triển.

Nghiện rượu bia tạo điều kiện cho việc động mạch bị xơ vữa gây tai biến mạch máu nãoNghiện rượu bia tạo điều kiện cho việc động mạch bị xơ vữa gây tai biến mạch máu não

  • Tai biến thiếu máu não thoáng qua: Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua biểu hiện bằng những triệu chứng thiếu máu não ngắn tự hồi phục trong vòng 1 giờ. Các cơn này tự qua đi không cần điều trị. Sau một thời gian các cơn này lại tái lại. Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ đột quỵ não thực thụ. Do đó những người có cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua cần nhanh chóng đi khám để được điều trị dự phòng.
  • Tiền sử đột quỵ cũ: Bệnh nhân có tiền sử đột quỵ cũ có nhiều nguy cơ tái phát.
  • Béo phì: Béo phì là yếu tố thuận lợi góp phần làm tăng huyết áp, rối loạn lipid máu và tăng glucose máu. Tất cả các yếu tố này kết hợp lại sẽ làm tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch.
  • Phình động mạch não: Phình động mạch não là nguyên nhân tương đối phổ biến gây đột quỵ chảy máu não ở người trẻ tuổi. Phình động mạch rất dễ vỡ, khi vỡ túi phình động mạch ở não gây ra chảy máu khoang dưới nhện của nhu mô não . Khoảng 10% bệnh nhân vỡ phình động mạch não tử vong trước khi đến viện. Phình động mạch thường diễn biến âm thầm, không triệu chứng. Dấu hiệu cảnh báo biểu hiện bằng đau đầu đột ngột, dữ dội, đau sau cổ, cứng gáy…
  • Dị dạng động – tĩnh mạch não: Dị dạng động tĩnh mạch não là bệnh bẩm sinh, hình thành một đám rối mạch máu bất thường trong não, nối thông động mạch và tĩnh mạch não. Ở vị trí dị dạng, mạch máu dị dạng có hình dạng và cấu trúc bất thường, rất dễ bị vỡ ra gây chảy máu nhu mô não hoặc khoang dưới nhện. Đa số bệnh nhân có dị dạng động tĩnh mạch não có diễn biến âm thầm. Một tỷ lệ nhỏ bị đau đầu kéo dài, co giật động kinh…

4.3. Các yếu tố nguy cơ khác

  • Ảnh hưởng của thói quen sinh hoạt: Chế độ ăn không hợp lý, hoạt động thể lực quá mức, bị stress tâm lý, các cơn nghiện cấp tính.
  • Đông máu: Các yếu tố đông máu liên quan tới tỷ lệ bệnh tim mạch nói chung, trong một nghiên cứu Wilhelmsen nhận thấy mối liên quan giữa tăng Fibrinogen với tăng nguy cơ đột quỵ thiếu máu não ở nam giới trên 54 tuổi.
  • Homocysteine: Đây là sản phẩm chuyển hoá của axit amin methionine liên quan tới vitamin B6, vitamin B12 và axit Folic.
  • Sử dụng thuốc phiện và các dẫn chất của nó: Tất cả những lạm dụng thuốc có chứa Cocain, Heroin, Amphetamin, LSD, đều làm tăng nguy cơ xảy ra đột quỵ. Tai biến này có thể xảy ra ngay sau lần dùng đầu tiên do ngộ độc cấp hoặc xảy ra do ngộ độc mãn. Triệu chứng lâm sàng về thần kinh thường xuất hiện trong 48 giờ đầu sau dùng thuốc, tai biến có thể là thiếu máu não hoặc chảy máu não.
  • Dùng thuốc tránh thai chứa nhiều oestrogen: Nếu liều dùng Oestrogen > 50 microgram thì có nguy cơ đột quỵ thiếu máu não cao hơn liều thấp. Cơ chế do rối loạn đông máu, tăng kết dính tiểu cầu và hoạt hóa enzym chuyển đổi prothrombin, gây rối loạn tổng hợp prostacyclin và viêm nội mạc các mạch máu đường kính nhỏ và vừa.

Thuốc tránh thai chứ nhiều Oestrogen làm tăng nguy cơ đột quỵThuốc tránh thai chứ nhiều Oestrogen làm tăng nguy cơ đột quỵ

  • Migraine: Migraine và đau đầu nhiều có thể là một yếu tố nguy cơ đột quỵ cho cả nam và nữ, đặc biệt xảy ra trước 50 tuổi. Theo đó, có khoảng 2-3% đột quỵ thiếu máu não xảy ra ở bệnh nhân có tiền sử đau đầu migraine. Ở bệnh nhân dưới 45 tuổi, khoảng 15% người bị đột quỵ có tiền sử migraine hoặc migraine có tiền triệu.
  • Bệnh tế bào Sickle: Những người có bệnh tế bào sickle thì nguy cơ đột quỵ ở tuổi trẻ cao.
  • Phụ nữ mang thai: Mặc dù có rất ít trường hợp, nhưng hầu hết là ở những phụ nữ có tăng huyết áp và nguy cơ cao hơn ở giai đoạn hậu sản.
  • Trầm cảm: Một vài nghiên cứu cho thấy trầm cảm có thể là nguyên nhân gây tai biến đột quỵ.
  • Các thuốc kháng viêm NSAIDS: ibuprofen và diclofenac có thể tăng nguy cơ đột quỵ của đột quỵ, đặc biệt ở những bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ đột quỵ khác.

5. Điều trị tai biến mạch máu não

Sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh nhân bị tai biến mạch máu não bằng việc khai thác tiền sử trước đây có tăng huyết áp, bị đái tháo đường, uống rượu bia, hút thuốc lá, bị bệnh tim mạch… hay không, cùng với thăm khám những triệu chứng lâm sàng như trên và thực hiện một số xét nghiệm cận lâm sàng để kiểm tra như xét nghiệm dịch não tủy, chụp cắt lớp vi tính sọ não, chụp cộng hưởng từ, chụp mạch máu não, đo điện tim, siêu âm tim, siêu âm Doppler… thì sẽ tiến hành áp dụng phác đồ điều trị tai biến mạch máu não Bộ Y Tế thích hợp bệnh nhân.

Một số nguyên tắc điều trị chung cần lưu ý đó là:

  • Xử trí tai biến mạch máu não bằng cách thực hiện cấp cứu theo quy trình ABC.
  • Thực hiện chống phù não tích cực.
  • Áp dụng phác đồ điều trị thích hợp đối với mỗi loại bệnh chảy máu não hay nhồi máu não.
  • Điều trị làm giảm những triệu chứng nguy hiểm như co giật, rối loạn chỉ số đường máu, thân nhiệt tăng cao…
  • Thực hiện điều chỉnh cân bằng nước- điện giải trong cơ thể và điều chỉnh cân bằng kiềm toan.
  • Tiến hành chống tình trạng bội nhiễm cơ quan hô hấp và tiết niệu, nhất là phổi.
  • Chế độ dinh dưỡng phải cung cấp đủ chất cho bệnh nhân mỗi ngày.
  • Thực hiện phục hồi chức năng trên bệnh nhân, chống lở loét, teo cơ, cứng khớp…
  • Có thể thực hiện phẫu thuật và phục hồi nhu mô não bằng phương pháp tế bào gốc.

Cụ thể hơn, đối với từng thể lâm sàng khác nhau của bệnh đột quỵ não thì sẽ có những cách điều trị như sau:

Chảy máu não, chảy máu dưới màng nhện:

  • Thuốc tiêm điều trị tai biến mạch máu não trong trường hợp này là thuốc có tác dụng đông hay cầm máu, có thể là Transamin 0.25g/ 2- 4 ống, tiêm đường tĩnh mạch.
  • Trong trường hợp chảy máu dưới nhện và chảy máu não lớn kèm theo tình trạng tràn máu não thất thì tiêm Nimotop 10mg/ 50ml đường tĩnh mạch, dùng bơm điện, có tác dụng chống co mạch, ngăn ngừa tình trạng nhồi máu não thứ phát.
  • Tiến hành phẫu thuật để lấy ổ máu tụ bán cầu trong trường hợp ổ máu tụ có kích thước lớn hơn 60ml gây nên rối loạn ý thức.
  • Lưu ý phải tìm ra nguyên nhân của việc chảy máu não để điều trị triệt để, có thể nguyên nhân chảy máu não là do phình mạch, dị dạng mạch…

Phẫu thuật để lấy ổ máu tụ bán cầuPhẫu thuật để lấy ổ máu tụ bán cầu

Nhồi máu não:

  • Tiến hành làm tiêu cục máu đông bằng cách biến đổi Plasminogen thành Plasmin, phân hủy thành Fibrin và Protein đông huyết tương.
  • Khi áp dụng rtPA thì cần thực hiện đúng theo chỉ định và chống chỉ định của thuốc.
  • Dùng thuốc chống tình trạng tập kết tiểu cầu như Aspirin 100- 325mg, Ticlopidin 200mg, Aggrenox, Clopidogrel 75mg…
  • Thực hiện chống đông máu, có thể dùng Heparin, dự phòng bằng thuốc Warfarin, Lovenox…
  • Dùng biện pháp can thiệp nội mạch để thực hiện lấy cục máu đông
  • Cho bệnh nhân dùng những thuốc nuôi dưỡng tế bào thần kinh vùng bán ảnh như Duxil, Nootropyl, Tanakan…

Ngoài ra, khi đã điều trị thuyên giảm những triệu chứng của bệnh thì cũng cần dùng những thuốc điều trị sau tai biến mạch máu não để tránh xảy ra tình trạng nhiễm khuẩn thứ phát như nhiễm khuẩn phổi, ống thông tĩnh mạch, hệ tiết niệu, nhiễm khuẩn hệ tiêu hóa…

Tai biến mạch máu não là một tình trạng bệnh lý nguy cấp cần được phát hiện ngay khi có những dấu hiệu gợi ý bị tai biến. Việc đề phòng và dự báo trước bệnh có thể giúp cho quá trình xử trí tai biến mạch máu não cũng như điều trị tai biến mạch máu não hiệu quả hơn khi bệnh bắt đầu diễn ra.

6. Phòng tránh tai biến mạch máu não

Tỷ lệ tái phát tai biến mạch máu não trong 5 năm đầu tiên là 25%, nghĩa là cứ 4 bệnh nhân sống sót sau tai biến mạch máu não sẽ có 1 bệnh nhân tai biến mạch máu não bị tái phát sau đó. Do đó, phải chú ý điều trị tích cực để phòng ngừa.

Có nhiều phương pháp để phòng tránh tai biến mạch máu não. Sau đây là một số phương pháp chính như sau:

  • Tránh các yếu tố nguy cơ bằng thói quen sống tích cực như: không lạm dụng bia rượu. Không hút thuốc lá hoặc sử dụng các chất kích thích. Tránh tình trạng béo phì bằng cách tập thể dục hàng ngày. Tránh tình trạng căng thẳng thần kinh quá mức và kéo dài. Chế độ ăn nên có nhiều rau, hoa quả. Hạn chế ăn quá mặn, quá nhiều mỡ động vật.

Chế độ ăn nhiều rau xanh, ít chất béoChế độ ăn nhiều rau xanh, ít chất béo

  • Kiểm soát và điều trị tốt các bệnh: đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn mỡ, bệnh lý tim mạch…bằng cách đo huyết áp hằng ngày, kiểm soát tốt đường máu, lượng mỡ trong máu…

Xem thêm: Tình trạng ngoại tâm thu thất là gì?

Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close