Sống khoẻ

Viêm mao mạch dị ứng là gì? Có nguy hiểm không?

Viêm mao mạch dị ứng là bệnh lý liên quan đến rối loạn tự miễn dịch nên bệnh không lây lan giữa người bệnh với người tiếp xúc.

1. Viêm mao mạch dị ứng là gì?

Viêm mao mạch dị ứng là bệnh tự dị ứng có tổn thương lan tỏa hệ thống vi mạch tại nhiều cơ quan trong cơ thể gây viêm và chảy máu các mao mạch nhỏ ở da, khớp, ruột, thận của người bệnh.

Viêm mao mạch dị ứng chủ yếu xảy ra ở trẻ emViêm mao mạch dị ứng chủ yếu xảy ra ở trẻ em

Bệnh viêm mao mạch dị ứng chủ yếu xảy ra ở trẻ em và những người trẻ tuổi với 50% các trường hợp xảy ra trước 5 tuổi và 75% xảy ra trong độ tuổi 3-10, độ lưu hành bệnh trong độ tuổi từ 2-16 khoảng 2%, tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới gấp 2 lần nữ.

Bệnh lý này liên quan đến rối loạn tự miễn dịch nên bệnh không lây lan giữa người bệnh với người tiếp xúc.

2. Nguyên nhân của bệnh viêm mao mạch dị ứng

Hiện nay, nguyên nhân viêm mao mạch dị ứng vẫn còn chưa được biết rõ. Nhiều nghiên cứu chỉ ra bệnh viêm mao mạch dị ứng có liên quan đến trong các trường hợp sau đây:

  • Khởi phát sau khi người bệnh mắc các bệnh về nhiễm trùng đường hô hấp trên khoảng vài tuần trước khi xuất hiện triệu chứng với tỷ lệ khoảng từ 30 – 50%.
  • Nguyên nhân do các vi khuẩn hoặc virus như tụ cầu, liên cầu, trực khuẩn lao, nấm. Một số trường hợp bệnh xuất hiện sau khi người bệnh sử dụng thuốc, sau khi tiêm phòng vacxin và sau khi bị côn trùng đốt.
  • Bệnh còn liên quan đến cơ địa dị ứng, viêm da dị ứng, sau khi ăn các thức ăn lạ, khi thay đổi thời tiết.

Nguyên nhân có thể do dị ứng khi ăn thức ăn lạNguyên nhân có thể do dị ứng khi ăn thức ăn lạ

3. Triệu chứng của viêm mao mạch dị ứng

Những triệu chứng hay gặp nhất của bệnh viêm mao mạch dị ứng gồm có:

  • Nổi ban xuất huyết: Nổi dưới da dạng chấm và nốt ở mặt gấp của cẳng tay, cẳng chân, mông, đùi … không ngứa. Các nốt ban ít gặp ở thân mình, đôi khi xuất hiện ở tai, mũi, bộ phận sinh dục.
  • Đau khớp: gặp trong 75% trường hợp bị viêm mao mạch dị ứng. Các vị trí khớp gần kề với vị trí xuất huyết bị ảnh hưởng gây đau, hạn chế cử động, phù quanh khớp, đau gân.
  • Các triệu chứng tiêu hóa: Bệnh nhân xuất hiện đau bụng quanh rốn, đau âm ỉ, liên tục. Bệnh nhân có thể đau ở vùng thượng vị, lan tỏa hoặc khu trú cùng với các hiện tượng nôn và buồn nôn.
  • Các triệu chứng kèm theo như xuất huyết tiêu hóaviêm cầu thận, đi tiểu ra máu, protein niệu.

Viêm mao mạch dị ứng có thể gây xuất huyết tiêu hoáViêm mao mạch dị ứng có thể gây xuất huyết tiêu hoá

Đặc biệt bệnh viêm mao mạch dị ứng ở trẻ em có những triệu chứng đặc trưng như nổi các ban xuất huyết dạng chấm, nôn, đau bụng … gây ra sự khó chịu cho trẻ nhỏ dẫn tình trạng trẻ nhỏ quấy khóc, bỏ ăn… Bố mẹ cần theo dõi trẻ liên tục đồng thời đưa đến khám bác sĩ ngay khi phát hiện triệu chứng. Nếu bệnh để lâu sẽ ảnh hưởng đến các cơ quan như tim phổi gây nên các triệu chứng nặng nề, khó điều trị và rất nguy hiểm đến tính mạng.

4. Bệnh viêm mao mạch dị ứng có nguy hiểm không?

Bệnh viêm mao mạch dị ứng gây nhiều biến chứng nguy hiểm như:

4.1. Tổn thương khớp

Gây tổn thương đến khớpGây tổn thương đến khớp

  • Biểu hiện tổn thương khớp bao gồm: Đau khớp, viêm khớp mức độ trung bình, cử động bị hạn chế; tổn thương thường đối xứng; phù quanh khớp, đôi khi đau gân phối hợp.
  • Tổn thương khớp có thể được điều trị khỏi trong vài giờ hoặc vài ngày, đôi khi có thể tái phát nhưng không làm biến dạng khớp.
  • Tổn thương cơ có thể thấy, khi sinh thiết cơ có thể phát hiện được các tổn thương hoại tử trên một động mạch cơ.

4.2. Tổn thương tiêu hoá

  • Ban đầu bệnh nhân có thể đau thượng vị lan tỏa hoặc khu trú, phối hợp với nôn và buồn nôn.
  • Tình trạng đau này có thể kéo dài vài giờ hoặc vài ngày hay tái phát. Ngoài ra, người bệnh có thể bị xuất huyết tiêu hoá với các biểu hiện nôn ra máu, phân đen hoặc phân có máu kèm theo đau bụng dữ dội. Sau đó có thể dẫn đến một vài biến chứng nguy hiểm:
  • Lồng ruột cấp chính là biến chứng trầm trọng nhất ở tổn thương đường tiêu hoá có thể quan sát thấy trong 5% các trường hợp.
  • Tắc ruột, nhồi máu, hoặc thủng đại tràng, giãn đại tràng có thể xảy ra đối với những bệnh nhân mắc bệnh viêm mao mạch dị ứng..
  • Khi mắc bệnh này bệnh nhân có thể bị viêm tụy cấp.

4.3. Tổn thương thận

  • Các biểu hiện của tổn thương thận như: Thận đái máu đại thể hoặc vi thể, Trong nước tiểu có chứa protein, trường hợp protein niệu kéo dài thường phối hợp với đái máu vi thể, đôi khi có bạch cầu niệu mà không có nhiễm khuẩn…
  • Một số trường hợp trẻ em có hội chứng viêm cầu thận tiến triển nhanh.

Gây tổn thương đến thậnGây tổn thương đến thận

4.4. Một số biến chứng nguy hiểm khác

  • Đối với sinh dục nam giới: Nam giới có thể bị viêm tinh hoàn và xoắn thừng tinh khi mắc bệnh lý này.
  • Tổn thương tim phổi: Khi mắc bệnh viêm mao mạch dị ứng, bệnh nhân có thể bị nhồi máu cơ tim, xuất huyết phổi hoặc tràn dịch màng phổi.

5. Chẩn đoán và điều trị viêm mao mạch dị ứng

5.1. Các biện pháp chẩn đoán

Việc chẩn bệnh viêm mao mạch dị ứng dựa vào biểu hiện việc khám lâm sàng kết hợp với thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán. Người bệnh nên đi khám khi xuất hiện những triệu chứng có liên quan đến bệnh như phát ban, đau khớp, các biểu hiện về đường tiêu hóa.

Những phương pháp chẩn đoán hay sử dụng như:

  • Thăm khám các triệu chứng lâm sàng của người bệnh để đưa ra chẩn đoán, cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu, xuất huyết do nhiễm trùng, các bệnh tự miễn, bệnh đường tiêu hóa, bệnh thận.
  • Xét nghiệm máu đánh giá tình trạng bệnh, đánh giá chức năng các cơ quan như thận, đường tiêu hóa, đánh giá nồng độ kháng thể bất thường.

Xét nghiệm máu đánh giá tình trạng bệnhXét nghiệm máu đánh giá tình trạng bệnh

  • Sinh thiết trong các trường hợp triệu chứng không rõ ràng, cần sinh thiết để tìm nguyên nhân.
  • Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh để tìm căn nguyên bệnh và loại trừ các nguyên nhân khác.

5.2. Các biện pháp điều trị bệnh viêm mao mạch dị ứng

Việc điều trị viêm mao mạch dị ứng không có liệu pháp điều trị đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng, bảo vệ thành mạch, chống dị ứng:

  • Sử dụng thuốc giảm đau, chống viêm để điều trị các triệu chứng đau khớp, dị ứng…
  • Điều trị các triệu chứng về xuất huyết tiêu hóa, các bệnh lý về thận khi cần thiết như truyền hồng cầu và các chế phẩm máu.
  • Điều trị kháng sinh khi có dấu hiệu nhiễm khuẩn hoặc khi đã xác định nguyên nhân gây bệnh là do vi khuẩn.
  • Ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, nghỉ ngơi thường xuyên, bổ sung vitamin C để tăng cường sức bền thành mạch.

Trong mọi trường hợp, việc điều trị của người bệnh phải tuân thủ triệt để phác đồ của bác sĩ điều trị. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc điều trị sẽ gây ảnh hưởng đến việc điều trị dẫn đến biến chứng nguy hiểm.

Xem thêm: Bệnh tim bẩm sinh Ebstein ảnh hường đến cơ thể như thế nào?

Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close