Sống khoẻ

Tim to, giãn buồng tim được điều trị như thế nào?

Tim to, giãn buồng tim, hay trong Y học gọi là bệnh cơ tim giãn, là một bệnh về cơ tim, thường bắt đầu từ buồng bơm chính của tim là tâm thất trái mất đi cấu trúc đàn hồi vững chắc. Bệnh ban đầu có thể không gây ra triệu chứng nhưng một khi có triệu chứng, chúng sẽ diễn tiến nhanh, tiên lượng nặng nề và cuối cùng là xảy ra các lần biến cố có thể đe dọa đến tính mạng.

1. Định nghĩa

Tim to (giãn phì đại buồng tim) không phải là một bệnh, mà là một triệu chứng của bệnh khác.

Tim to, giãn buồng tim còn được gọi là bệnh cơ tim giãnTim to, giãn buồng tim còn được gọi là bệnh cơ tim giãn

Thuật ngữ tim to phổ biến nhất là đề cập đến tim giãn rộng nhìn thấy trên X-quang ngực trước khi các xét nghiệm khác được thực hiện để chẩn đoán các điều kiện cụ thể gây ra giãn rộng tim. Có thể phát triển tim to tạm thời do một sự căng thẳng trên cơ thể, chẳng hạn như mang thai hoặc do một vấn đề y tế, chẳng hạn như sự suy yếu cơ tim, bệnh động mạch vành, bệnh van tim hoặc nhịp tim bất thường.

Trong khi tim giãn rộng có thể không phải luôn luôn phòng ngừa được, nhưng nó thường có thể chữa được. Điều trị tim giãn rộng là nhằm mục đích điều chỉnh các nguyên nhân cơ bản. Có thể bao gồm thuốc men, các thủ tục y tế hoặc phẫu thuật.

2. Triệu chứng tim to, giãn buồng tim

Người bệnh tim to, giãn buồng tim thường có bệnh cảnh của suy tim nhưng thường tiến triển chậm, có thể vài tháng vài năm không có triệu chứng. Khi biểu hiện, khởi đầu thường là suy tim tiến triển, ngoài ra còn biểu hiện thuyên tắc do huyết khối hay ngất.

Khác với các bệnh lý tim mạch thông thường, bệnh cơ tim giãn có thể xảy ra ở tất cả các lứa tuổi có thể bị nhưng thường gặp người trung niên, nam giới nhiều hơn nữ giới. Một số ít bệnh nhân có tiền căn gia đình có người được chẩn đoán bệnh cơ tim giãn hay nghiện rượu, cocain hoặc phát hiện bệnh trong bệnh cảnh nhiễm virus gần đây.

Người bệnh sẽ đi khám khi thấy cơ thể mệt mỏi, yếu hơn ngày càng tăng dần, khó thở khi gắng sức, khó thở khi nằm, khó thở kịch phát về đêm. Một số trường hợp lại có triệu chứng của suy tim phải như tăng cân, đầy bụng, buồn nôn, đau hạ sườn phải do gan to, báng bụng

Người mắc bệnh cơ tim giãn có biểu hiện khó thở khi gắng sứcNgười mắc bệnh cơ tim giãn có biểu hiện khó thở khi gắng sức

Khi khám, bác sĩ sẽ phát hiện các triệu chứng điển hình của suy tim mạn tính cung lượng thấp với huyết áp bình thường hay thấp, độ chênh huyết áp hẹp, mạch so le khi suy tim nặng. Khi người bệnh ở tư thế nằm, các dấu hiệu dễ dàng phát hiện như gan to, tĩnh mạch cổ nổi, phù chi, rales ở phổi. Khi sờ tim thấy diện tim to, mỏm tim lệch ra ngoài và nghe tim có tiếng T2 tách đôi, T4 là báo hiệu trước suy tim nặng. Ngoài ra, nghe thấy âm thổi tâm thu do hở van chức năng tại van tim hai lá và ba lá.

3. Nguyên nhân

Đôi khi, tim giãn rộng phát triển không có lý do rõ ràng (nguyên phát), nhưng nó cũng có thể được gây ra bởi một tình trạng có thể gây ra tim phải bơm mạnh hơn so với bình thường. Các điều kiện này có thể bao gồm:

  • Tăng huyết áp. Huyết áp cao có thể làm cho nó để tim phải bơm mạnh hơn để cung cấp máu cho phần còn lại của cơ thể.
  • Bệnh van tim. Van trong tim giữ cho máu chảy đúng hướng. Nếu các van bị hỏng bởi các điều kiện như sốt thấp khớp, khiếm khuyết tim, nhiễm trùng (nhiễm trùng viêm nội tâm mạc), rối loạn mô liên kết, một số loại thuốc hoặc phương pháp điều trị bức xạ đối với bệnh ung thư, tim có thể to ra.
  • Điểm yếu của cơ tim. Trong giai đoạn đầu của bệnh cơ tim, có thể không có triệu chứng. Khi tình trạng xấu đi, tim có thể to ra để cố gắng bơm máu nhiều hơn đến cơ thể.
  • Một vấn đề tim sinh ra với khuyết tật bẩm sinh. Nhiều loại dị tật tim bẩm sinh có thể dẫn đến tim giãn rộng, khiếm khuyết có thể ảnh hưởng đến lưu lượng máu qua tim, buộc nó phải bơm mạnh hơn.
  • Nhịp tim bất thường (loạn nhịp tim). Nếu có chứng loạn nhịp tim, tim cố gắng có thể bơm máu hiệu quả như nhịp tim bình thường. Tim cơ thể to ra.

Rối loạn nhịp tim có thề làm tim to raRối loạn nhịp tim có thề làm tim to ra

  • Tăng áp động mạch phổi. Nếu tăng áp phổi, tim có thể cần phải bơm mạnh hơn để chuyển máu tới phổi. Kết quả là, phía bên phải của trái tim có thể to ra.
  • Thiếu máu. Thiếu máu là một tình trạng trong đó có không đủ các tế bào máu đỏ khỏe mạnh mang oxy đầy đủ đến các mô. Nếu không điều trị, thiếu máu mãn tính có thể dẫn đến nhịp tim nhanh hoặc bất thường. Tim phải bơm máu nhiều hơn để bù đắp cho sự thiếu oxy trong máu khi đang bị thiếu máu. Hiếm khi, tim có thể to nếu bị thiếu máu trong một thời gian dài và không tìm cách điều trị.
  • Rối loạn tuyến giáp. Cả suy tuyến giáp (hypothyroidism) và cường tuyến giáp có thể dẫn đến bệnh tim, kể cả tim giãn rộng.
  • Quá nhiều chất sắt trong cơ thể (hemochromatosis). Hemochromatosis là một rối loạn trong đó cơ thể sử dụng sắt không đúng cách, gây ứ đọng trong các cơ quan khác nhau, bao gồm cả cơ tim. Điều này có thể gây ra tâm thất trái giãn rộng do sự suy yếu của cơ tim.
  • Tích tụ protein trong tim (amyloidosis). Amyloidosis là một tình trạng trong đó các protein bất thường lưu hành trong máu và có thể được tích tụ ở tim, ảnh hưởng tới chức năng tim. Nếu amyloid tích tụ trong trái tim, nó có thể gây to ra.

4. Yếu tố nguy cơ

Có thể có nguy cơ phát triển tim giãn rộng nếu một trong các yếu tố nguy cơ sau đây:

  • Tăng huyết áp. Huyết áp cao hơn 140/90 milimet thủy ngân, đặt vào nguy cơ phát triển tim giãn rộng.
  • Lịch sử gia đình có tim giãn rộng hoặc bệnh cơ tim. Nếu một thành viên trong gia đình, chẳng hạn như cha mẹ hoặc anh chị em, đã có tim giãn rộng, có thể dễ bị phát triển.
  • Bị chặn động mạch trong tim (bệnh động mạch vành). Nếu có bệnh mạch vành, những mảng chất béo trong động mạch của tim làm cho máu có thể không dễ dàng chảy qua các mạch của tim. Tim đã phải bơm mạnh hơn để có đủ máu cho phần còn lại của cơ thể, gây to ra.

Người mắc bệnh động mạch vành có thể có nguy cơ phát triển giãn rộng timNgười mắc bệnh động mạch vành có thể có nguy cơ phát triển giãn rộng tim

  • Bệnh tim bẩm sinh. Nếu sinh ra với một điều kiện mà ảnh hưởng đến cấu trúc của tim, có thể có nguy cơ phát triển giãn rộng tim, đặc biệt là nếu tình trạng không được điều trị.
  • Van tim. Tim có bốn van – các động mạch chủ, van hai lá, van động mạch phổi và van ba lá – mở và đóng va cho dòng chảy máu trực tiếp qua tim. Có thể bị hư hại bởi một loạt các điều kiện làm thu hẹp, bị hở hoặc đóng không đúng cách (sa). Bất kỳ vấn đề này có thể làm cho tim to.

5. Các biến chứng

Nguy cơ biến chứng từ tim giãn rộng phụ thuộc vào phần của tim đã giãn và nguyên nhân cơ bản. Trong hầu hết các loại nghiêm trọng của tim giãn rộng là tâm thất trái giãn rộng – khả năng dẫn đến suy tim.

Suy tim xảy ra khi tim không thể bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Theo thời gian, tim không còn theo kịp với nhu cầu bình thường. Các cơ tim sẽ yếu đi, và kéo dài cơ tâm thất (giãn ra) đến điểm, tim không thể bơm máu hiệu quả.

Các biến chứng khác của tim giãn to có thể bao gồm:

Cục máu đông. Có tim giãn rộng có thể làm cho dễ bị hình thành cục máu đông nhỏ trong lớp lót của tim. Nếu cục máu được bơm ra khỏi tim và nhập vào hệ thống tuần hoàn, nó có thể chặn lưu lượng máu đến cơ quan quan trọng, bao gồm tim và não gây ra một cơn đau tim hoặc đột quỵ. Nếu cục máu đông phát triển về phía bên phải của tim, nó có thể di chuyển đến phổi, một tình trạng nguy hiểm được gọi là thuyên tắc phổi.

Tiếng thổi tim. Đối với những người có tim giãn rộng, hai trong số bốn van tim – các van hai lá và van ba lá có thể không đóng đúng bởi vì chúng trở nên giãn nở, dẫn đến dòng chảy của máu ngược lại, dòng chảy này tạo ra âm thanh gọi là tiếng thổi tâm thu. Tiếng thổi tâm thu không nhất thiết có hại, nhưng nó cần được theo dõi của bác sĩ.

Nguy cơ ngừng tim và tử vong do sự gián đoạn nhịp đập timNguy cơ ngừng tim và tử vong do sự gián đoạn nhịp đập tim

Ngừng tim và tử vong đột ngột. Một số hình thức của tim giãn rộng có thể dẫn đến sự gián đoạn nhịp đập tim. Một số nhịp tim quá chậm để di chuyển máu, và một số là quá nhanh. Trong cả hai trường hợp, nhịp tim bất thường có thể dẫn đến ngất xỉu, hoặc trong một số trường hợp ngừng tim hay đột tử.

6. Những xét nghiệm chẩn đoán bệnh tim to, giãn buồng tim nào cần làm?

Tương tự các bệnh lý tim mạch khác, trước chẩn đoán bệnh tim to giãn buồng tim, người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện những xét nghiệm sau đây:

X-quang ngực: Bóng tim to, sung huyết phổi, tràn dịch màng phổi

Đo điện tâm đồ: Mặc dù không có dấu hiệu điển hình của bệnh cơ tim dãn, kết quả điện tim cũng có thể cho thấy nhịp xoang nhanh, rung nhĩ, ngoại tâm thu thất. Block nhánh trái, trục chuyển trái, lớn thất trái và có thể gặp hình ảnh giống nhồi máu cơ tim trong bệnh cơ tim dãn. Đối với Holter điện tâm đồ có thể ghi nhận rối loạn nhịp thất và trên thất…

Siêu âm tim: Đây là phương pháp hữu hiệu để chẩn đoán và theo dõi bệnh cơ tim dãn khi việc cần làm đầu tiên là có thể loại trừ bệnh van tim, bệnh màng ngoài tim, bệnh tim bẩm sinh. Kế tiếp, siêu âm tim sẽ dễ dàng phát hiện giãn thất trái, giãn thất phải và suy giảm chức năng tâm thu thất trái với phân suất tống máu thấp kèm theo hở van hai lá. Tràn dịch màng ngoài tim có thể được phát hiện. Cuối cùng là dấu hiệu rối loạn vận động vùng khi thông thường là giảm động đồng đều các thành. Nếu trường hợp có rối loạn vận động vùng khu trú thì sẽ có tiên lượng tốt hơn rất nhiều.

Siêu âm chẩn đoán bệnh tim to, giãn buồng timSiêu âm chẩn đoán bệnh tim to, giãn buồng tim

Siêu âm tim gắng sức bằng dobutamin: Không như siêu âm thông thường, thuốc tăng co bóp cơ tim với dobutamin sẽ giúp chẩn đoán phân biệt bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ và bệnh cơ tim dãn vô căn.

Chụp cộng hưởng từ tim mạch: Đây mới là phương tiện đánh giá chính xác chức năng thất trái, giúp thay thế chụp mạch vành trong chẩn đoán loại trừ nguyên nhân thiếu máu cục bộ dựa vào kiểu phân bố hình ảnh tăng tính hiệu muộn với gadolinium.

Chụp động mạch vành: Đây là phương pháp can thiệp giúp chẩn đoán loại trừ bệnh động mạch vành hay trường hợp nghi ngờ bệnh động mạch vành phối hợp khi các kết quả test không xâm nhập không kết luận được

Các xét nghiệm khác giúp loại trừ nguyên nhân thứ phát như hormone tuyến giáp, chức năng thận, nồng độ canxi trong máu, phosphate máu, Fe huyết thanh, HIV… BNP hoặc pro-BNP sẽ giúp chẩn đoán suy tim và tiên lượng bệnh nhân.

7. Điều trị bệnh tim to giãn buồng tim

Điều trị bệnh tim to giãn buồng tim nhìn chung là tuân theo hướng dẫn của điều trị suy tim tâm thu với mục tiêu là giảm thiểu triệu chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống, giảm tử suất và hạn chế suy giảm chức năng thất trái vĩnh viễn. Trong đó, việc điều trị cơ bản chia thành hai nhóm như sau:

7.1. Biện pháp dùng thuốc

Dùng thuốc để điều trị các triệu chứng suy timDùng thuốc để điều trị các triệu chứng suy tim

Nếu bệnh cơ tim hoặc nguyên nhân khác làm cơ tim yếu và giãn rộng, bác sĩ có thể khuyên nên dùng thuốc để điều trị các triệu chứng suy tim. Chúng bao gồm:

  • Thuốc lợi tiểu. Để giảm lượng muối và nước trong cơ thể, có thể giúp giảm bớt áp lực trong động mạch và tim, như furosemide (Lasix), hoặc thuốc lợi tiểu khác, chẳng hạn như spironolactone (Aldactone), có thể giúp ngăn ngừa thêm sẹo mô tim.
  • Ức chế men chuyển (ACE). Ức chế ACE để giảm huyết áp và cải thiện khả năng bơm của tim, như enalapril (Vasotec), lisinopril (Zestril, Prinivil), ramipril (Altace) hay capxopril (Capoten).
  • Chẹn thụ thể angiotensin II (ARB). Chẳng hạn như losartan (COZAAR) và valsartan (Diovan), cho những người không thể dùng chất ức chế ACE.
  • Beta blockers. Để giảm huyết áp và cải thiện chức năng tim, chẳng hạn như carvedilol (Coreg) và metoprolol (Lopressor, Toprol-XL).
  • Digoxin. Có thể giúp cải thiện chức năng bơm máu của tim và làm giảm bớt sự cần thiết phải nhập viện cho bệnh suy tim.

7.2. Thủ tục y tế và phẫu thuật

Nếu thuốc không đủ để điều trị tim to giãn rộng, các thủ tục y tế hoặc phẫu thuật có thể là cần thiết.

Sử dụng thiết bị điều chỉnh nhịp timSử dụng thiết bị điều chỉnh nhịp tim

Thiết bị y tế điều chỉnh nhịp tim. Đối với những người có loại nhất định của tim giãn rộng (giãn cơ tim), máy tạo nhịp tim có thể cần thiết. Ở những người có nguy cơ loạn nhịp tim nghiêm trọng, điều trị bằng thuốc hoặc máy khử rung tim cấy dưới da, (ICD) có thể được lựa chọn. ICD là thiết bị nhỏ, kích thước một hộp diêm, cấy vào ngực để liên tục theo dõi nhịp tim và cung cấp những cú sốc điện khi cần thiết để kiểm soát bất thường, tim đập nhanh. Các thiết bị cũng có thể làm việc như máy tạo nhịp.

Nếu nguyên nhân chính của tim giãn rộng là do rung nhĩ, có thể cần các thủ tục để trở về nhịp tim thường xuyên, để giữ trái tim đập không quá nhanh.

Phẫu thuật van tim. Nếu giãn rộng tim là do một vấn đề với một trong các van tim,  có thể phải phẫu thuật để sửa các van hẹp hoặc thay thế bằng van nhân tạo, van mô sinh học từ bò, lợn hoặc các nhà tài trợ – tử thi. Nếu có hở van, các van bị hở có thể được phẫu thuật sửa chữa hoặc thay thế.

Cấy ghép tim. Nếu thuốc không thể kiểm soát các triệu chứng, cấy ghép tim có thể là một lựa chọn cuối cùng. Vì thiếu nhà tài trợ, ngay cả những người đang bị ốm nặng có thể chờ đợi lâu trước khi cấy ghép tim.

8. Khắc phục và phòng chống

8.1. Các biện pháp khắc phục

Trong khi không thể chữa khỏi tim to giãn rộng với các biện pháp khắc phục tại nhà, có một số điều có thể làm để cải thiện tình trạng. Bác sĩ có thể khuyên nên áp dụng các thay đổi lối sống sau đây:

  • Bỏ hút thuốc.
  • Giảm trọng lượng vượt quá.
  • Ăn chế độ ăn ít muối.
  • Kiểm soát bệnh tiểu đường.

Thay đổi chế độ ăn uống, kiểm soát bệnh tiểu đườngThay đổi chế độ ăn uống, kiểm soát bệnh tiểu đường

  • Điều chỉnh huyết áp.
  • Tập thể dục vừa phải, sau khi thảo luận với bác sĩ cho chương trình thích hợp nhất để hoạt động thể chất.
  • Loại bỏ hoặc giảm thiểu số lượng rượu uống.
  • Hãy cố gắng ngủ tám tiếng mỗi đêm.

8.2. Phòng chống

Trong hầu hết trường hợp, không thể ngăn tim giãn rộng. Hãy cho bác sĩ biết nếu có tiền sử gia đình có thể gây ra tim giãn rộng, chẳng hạn như bệnh cơ tim. Nếu bệnh cơ tim hoặc bệnh tim khác được chẩn đoán sớm, điều trị có thể ngăn chặn các bệnh xấu đi.

Thăm khám sức khoẻ thường xuyên để phát hiện bệnh và chữa trị kịp thờiThăm khám sức khoẻ thường xuyên để phát hiện bệnh và chữa trị kịp thời

Có thể giúp giảm nguy cơ suy tim phát triển bằng cách tránh một số điều kiện có thể đóng góp cho tim suy yếu, bao gồm cả việc lạm dụng rượu hay ma túy, hoặc không nhận được đủ vitamin và khoáng chất. Kiểm soát huyết áp cao với chế độ ăn uống, tập thể dục và có thể là thuốc cũng ngăn cản nhiều người giãn buồng tim từ việc phát triển bệnh tim sau này. Kiểm soát các yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành – sử dụng thuốc lá, cao huyết áp, cholesterol cao và bệnh tiểu đường giúp giảm thiểu nguy cơ giãn to timsuy tim bằng cách giảm nguy cơ đau tim.

Xem thêm: Bệnh cơ tim là gì? Nguyên nhân và cách điều trị

Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close