Sống khoẻ

Tìm hiểu về bệnh lý tim mạch: Rung nhĩ

Rung tâm nhĩ là bệnh lý tim mạch – nguyên nhân gây ra khoảng 5% các trường hợp đột quỵ mỗi năm. Những trường hợp suy tim kèm theo rung nhĩ có tỷ lệ tử vong tăng hơn đến 34%. Tỷ lệ rung nhĩ tăng dần theo tuổi.

1. Định nghĩa

Rung nhĩ (hay rung tâm nhĩ) là một loại rối loạn nhịp tim. Bệnh xảy ra khi tim có hiện tượng một nhịp tim đập bất thường, hay còn gọi là loạn nhịp. Khi rối loạn nhịp tim, các cơ trông như đang rung thay vì co lại như thông thường.

Rung tâm nhĩ là một loại rối loạn nhịp timRung tâm nhĩ là một loại rối loạn nhịp tim

2. Nguyên nhân gây ra rung nhĩ

Rung tâm nhĩ là hiện tượng rối loạn nhịp tim, xảy ra khi hai buồng trên của tim gặp phải tín hiệu điện tim hỗn loạn. Nhịp tim trong rung tâm nhĩ có thể dao động từ 100 đến 175 nhịp/phút. Trong khi, phạm vi bình thường cho nhịp tim là 60 đến 100 nhịp mỗi phút.

Tim được tạo thành từ bốn buồng – hai buồng trên (tâm nhĩ) và hai buồng dưới (tâm thất). Trong khoang trên bên phải của tim (tâm nhĩ phải) là một nhóm các tế bào được gọi là nút xoang. Đây là máy tạo nhịp tim tự nhiên. Thông thường, tín hiệu truyền qua hai buồng tim trên và sau đó qua một đường nối giữa buồng trên và buồng dưới gọi là nút nhĩ thất. Chuyển động của tín hiệu khiến tim bạn co bóp và gửi máu đến tim và cơ thể.

Khi rung tâm nhĩ xảy ra, các tín hiệu ở buồng trên của tim bị hỗn loạn. Nút nhĩ thất kết nối điện giữa tâm nhĩ và tâm thất bị phá hủy bởi các xung động do cố gắng đi qua tâm thất.

Có nhiều nguyên nhân gây ra rung tâm nhĩCó nhiều nguyên nhân gây ra rung tâm nhĩ

Ngoài ra, các nguyên nhân khác có thể gây rung nhĩ như:

  • Huyết áp cao.
  • Đau tim.
  • Bệnh động mạch vành.
  • Van tim bất thường.
  • Khuyết tật tim bẩm sinh.
  • Tuyến giáp hoạt động quá mức hoặc mất cân bằng trao đổi chất khác.
  • Lạm dụng các chất kích thích, chẳng hạn như thuốc, caffeine, thuốc lá hoặc rượu.
  • Bệnh về phổi.
  • Phẫu thuật tim trước.
  • Nhiễm virus.
  • Căng thẳng, viêm phổi.
  • Chứng ngưng thở lúc ngủ.

Tuy nhiên, một số người bị rung tâm nhĩ nhưng không có bất kỳ khuyết tật hoặc tổn thương tim nào, tình trạng này còn được gọi là rung tâm nhĩ đơn độc. Trong rung tâm nhĩ đơn độc, nguyên nhân thường không rõ ràng, và các biến chứng nghiêm trọng là rất hiếm.

3. Phân loại và cách điều trị rung tâm nhĩ

Rung tâm nhĩ bất chợt

Các cơn rung tâm nhĩ có thể xuất hiện các triệu chứng và tần suất các đợt rung tâm nhĩ đến và đi khá nhanh, thường chỉ kéo dài trong vài phút đến vài giờ. Đôi khi các triệu chứng xảy ra trong một tuần. Các triệu chứng có thể tự hết hoặc cũng có thể cần được điều trị.

Rung tâm nhĩ dai dẳng

Biểu hiện của loại rung tâm nhĩ này là nhịp tim sau khi bị rung sẽ không trở lại bình thường. Đối với hiện tượng này thì sẽ cần điều trị như sốc điện hoặc thuốc để khôi phục nhịp tim.

Rung nhĩ được chia làm 4 loạiRung nhĩ được chia làm 4 loại

Rung tâm nhĩ kéo dài

Loại rung tâm nhĩ này diễn ra liên tục và kéo dài hơn 12 tháng.

Rung tâm nhĩ vĩnh viễn

Loại rung tâm nhĩ này biểu hiện ở nhịp tim bất thường không thể phục hồi. Quá trình điều trị cần dùng thuốc để kiểm soát nhịp tim và ngăn ngừa cục máu đông.

4. Triệu chứng của bệnh rung nhĩ

Rất nhiều bệnh nhân rung nhĩ hoàn toàn không có triệu chứng, mặt khác nhiều bệnh nhân có triệu chứng ngay từ khi mới mắc. Các triệu chứng của rung nhĩ khác nhau tùy từng bệnh nhân, phụ thuộc vào tuổi, nguyên nhân gây rung nhĩ (do bệnh tim mạch hay bệnh cơ quan khác) và ảnh hưởng của rung nhĩ đến sự co bóp của tim.

Các triệu chứng bao gồm:

  • Cảm giác mệt mỏi hoặc thiếu năng lượng (thường gặp nhất).
  • Nhịp tim nhanh hơn bình thường và không đều (lúc nhanh lúc chậm).

Nhịp tim không bình thườngNhịp tim không bình thường

  • Thở nông.
  • Hồi hộp trống ngực (cảm giác tim đập nhanh, thình thịch, rộn ràng).
  • Khó khăn trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày hoặc giảm khả năng đáp ứng với vận động thể lực.
  • Đau hoặc cảm giác tức nặng ngực.
  • Tiểu tiện nhiều lần.

5. Yếu tố nguy cơ của rung tâm nhĩ

Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ phát triển rung tâm nhĩ như:

  • Tuổi càng lớn, nguy cơ mắc chứng rung tâm nhĩ càng cao.
  • Bất cứ ai mắc bệnh tim như gặp các vấn đề về van tim, bệnh tim bẩm sinh, suy tim sung huyết, bệnh mạch vành hoặc tiền sử đau tim hoặc phẫu thuật tim,vv… đều có nguy cơ cao bị rung tâm nhĩ.
  • Bệnh nhân huyết áp cao, đặc biệt là nếu nó không được kiểm soát tốt cùng với việc thay đổi lối sống hoặc thay đổi thuốc có thể làm tăng nguy cơ rung tâm nhĩ.
  • Những người mắc một số bệnh mãn tính như vấn đề về tuyến giáp, ngưng thở khi ngủ, hội chứng chuyển hóa, tiểu đường, bệnh thận mãn tính hoặc bệnh phổi có nguy cơ rung tâm nhĩ.
  • Đối với một số người, uống rượu có thể kích hoạt một đợt rung tâm nhĩ. Uống rượu có thể khiến nguy cơ bị rung tâm nhĩ cao hơn.
  • Những người béo phì có nguy cơ mắc chứng rung tâm nhĩ cao hơn.

6. Rung tâm nhĩ có thể dẫn đến các biến chứng gì?

6.1 Đột quỵ

Trong khi rung tâm nhĩ, nhịp tim sẽ trở nên hỗn loạn khiến máu dồn vào các buồng trên của tim (tâm nhĩ) và hình thành cục máu đông. Khi cục máu đông hình thành, nó có thể đi đến não và chặn quá trình lưu thông máu, gây ra đột quỵ. Nguy cơ đột quỵ trong rung tâm nhĩ còn phụ thuộc vào độ tuổi và tùy thuộc vào việc bệnh nhân có bị huyết áp cao, tiểu đường, tiền sử suy tim hay đột quỵ trước đó và các yếu tố khác hay không.

Một số loại thuốc như chất làm loãng máu có thể làm giảm đáng kể nguy cơ đột quỵ hoặc tổn thương các cơ quan khác do cục máu đông gây ra.

Cục máu đông hình thành chặn quá trình lưu thông máu, gây ra đột quỵCục máu đông hình thành chặn quá trình lưu thông máu, gây ra đột quỵ

6.2 Suy tim

Rung tâm nhĩ nếu không được kiểm soát có thể làm suy yếu tim và dẫn đến suy tim – một tình trạng mà tim không thể lưu thông đủ máu theo nhu cầu của cơ thể.

7. Chẩn đoán rung tâm nhĩ

  • Chẩn đoán bằng điện tâm đồ là một xét nghiệm thường quy.
  • Có thể được phát hiện nhờ các thiết bị di động theo dõi nhịp tim trong khoảng thời gian dài như Holter điện tâm đồ.
  • Event recorder: Theo dõi ECG vài tuần, vài tháng,…

Theo dõi ECGTheo dõi ECG

  • Siêu âm tim: Phát hiện bệnh tim cấu trúc gây ra rung nhĩ.
  • Xét nghiệm máu: Bệnh lý tuyến giáp hoặc các nguyên nhân khác gây ra rung nhĩ,…
  • Nghiệm pháp gắng sức, X-quang ngực: Giúp bác sĩ giải thích các dấu hiệu và triệu chứng.

8. Điều trị bệnh rung tâm nhĩ

8.1. Mục tiêu điều trị

Điều trị rung nhĩ nhằn vào 2 mục tiêu chính và luôn đồng hành cùng nhau, đó là:

  • Dự phòng biến chứng do rung nhĩ gây ra: Vì rung nhĩ dễ hình thành cục máu đông trong buồng nhĩ, cục máu đông có thể di chuyển theo dòng máu đi khắp cơ thể và gây tắc mạch, hay gặp nhất là mạch não gây đột quỵ não. Để phòng ngừa hình thành cục máu đông, các bệnh nhân bị rung nhĩ được chỉ định dùng thuốc chống đông máu.
  • Chuyển về nhịp xoang bình thường và kiểm soát nhịp đập của tâm thất:
    • Đối với các trường hợp bị rung nhĩ cơn hoặc cấp tính, có thể chuyển về nhịp bình thường nhờ thuốc, sốc điện.
    • Khi bị rung nhĩ mạn tính, việc chuyển về nhịp bình thường khó khăn và hay tái phát nếu chuyển nhịp thành công. Còn đa số bệnh nhân bị rung nhĩ mạn tính được dùng thuốc, nhằm mục đích kiểm soát nhịp thất ở trong giới hạn bình thường, bằng các thuốc có tác dụng ngăn chặn các xung động điện từ nhĩ xuống tâm thất.

8.2. Phương pháp điều trị bệnh rung tâm nhĩ

  • Thuốc:

Kiểm soát nhịp tim và tần số rung bằng thuốc là quan trọng nhất. Những loại thuốc này là các thuốc chống rối loạn nhịp tim và được sử dụng để làm chậm tần số tim, làm cho tim đập bình thường trở lại.

  • Thuốc chống đông:

Hay còn gọi là thuốc làm loãng máu ngăn chặn quá trình hình thành cục máu đông. Một số trường hợp, những cục máu đông có thể xuất hiện do biến chứng của bệnh rung nhĩ.

Thuốc chống đông đã được chứng minh làm giảm có ý nghĩa nguy cơ nhồi máu não. Mặt khác, thuốc này dễ gây ra bầm tím hoặc chảy máu, vì vậy nồng độ của thuốc phải được kiểm tra thường xuyên.

  • Sốc điện:

Cấy máy khử rung giúp kiểm soát nhịp timCấy máy khử rung giúp kiểm soát nhịp tim

Các bác sĩ có thể sử dụng phương pháp sốc điện để điều trị hiện tượng nhịp đập bất thường (gọi là khử rung). Trong thủ thuật này, bác sĩ sẽ sốc điện ngắn cho tim của bạn với mục đích ngăn chặn kịp thời tất cả các hoạt động điện của tim để tim sẽ trở lại bình thường.

Ngoài ra, nếu bạn xuất hiện triệu chứng như đau ngực, hạ huyết áp và các triệu chứng khác có thể cần được khử rung khẩn cấp.

  • Thông tim hoặc phẫu thuật (thủ thuật maze):

Có thể được áp dụng để phá hủy phần tim gây ra bệnh rung tâm nhĩ.

9. Phòng tránh rung tâm nhĩ

Để ngăn ngừa rung tâm nhĩ, điều quan trọng là phải thực hiện một lối sống lành mạnh để giảm nguy cơ mắc bệnh tim. Một lối sống lành mạnh bao gồm:

  • Có một chế độ ăn có lợi cho tim.
  • Tăng cường các hoạt động thể chất.
  • Tránh hút thuốc.
  • Duy trì cân nặng khỏe mạnh.
  • Hạn chế hoặc tránh các chất kích thích như caffeine và rượu.
  • Giảm căng thẳng, vì căng thẳng và giận dữ dữ dội có thể gây ra các vấn đề về nhịp tim.
  • Sử dụng thuốc không kê đơn một cách thận trọng, vì một số loại thuốc trị cảm lạnh và ho có chứa chất kích thích có thể gây ra hiện tượng tim đập nhanh.

Xem thêm: Rung thất: nguyên nhân và cách điều trị!

Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close