Sống khoẻ

Tìm hiểu phình động mạch não và phẫu thuật phình động mạch não

Phình động mạch não có thể dẫn đến đột quỵ hoặc tổn thương não nếu nó không được điều trị. Nếu bác sĩ phát hiện chứng phình động mạch chưa vỡ, họ có thể khuyên bạn nên phẫu thuật càng nhanh càng tốt.

1. Phình động mạch não là gì?

Phình động mạch não là bất cứ một vị trí nào của động mạch não rộng hoặc giãn ra. Các phình động mạch não rất nguy hiểm khi thành mạch tại một vị trí trở nên yếu, vỡ gây chảy máu não. Loại đột quỵ xuất huyết được gọi là xuất huyết dưới màng nhện.

Phình động mạch não là bệnh lý động mạch não rất nguy hiểmPhình động mạch não là bệnh lý động mạch não rất nguy hiểm

Vỡ phình động mạch não là nguyên nhân thường gặp trong đột quỵ chảy máu não ở người trẻ tuổi. Trung bình 10% bệnh nhân xuất huyết dưới nhện chết trước khi vào viện, 25% chết trong vòng 24h, xấp xỉ 45% chết trong vòng 30 ngày.

2. Triệu chứng phình động mạch não

Hầu hết phình động mạch não không có triệu chứng, thường chỉ phát hiện tình cờ hoặc khi đã có biến chứng vỡ phình.

Một số dấu hiệu phình động mạch não có thể gặp:

  • Đau đầu.
  • Giảm thị lực.
  • Liệt dây thần kinh sọ (đặc biệt là liệt dây số III gây lác, nhìn đôi), do khối phình chèn ép.

Triệu chứng của phình động mạch não vỡ:

  • Đau đầu rất dữ dội đột ngột.
  • Nôn, buồn nôn.
  • Gáy cứng.
  • Có thể suy giảm ý thức, hôn mê.
  • Một số có thể gây các triệu chứng thần kinh khu trú từ nhẹ đến liệt nặng.
  • Động kinh thường hiếm gặp.
  • Đột tử: 10-15% bệnh nhân chết trước khi đến viện.

Xuất hiện những cơn đau đầu dữ dộiXuất hiện những cơn đau đầu dữ dội

3. Đối tượng nguy cơ bệnh phình động mạch não

Các yếu tố về gen: Một số bệnh di truyền làm tăng nguy cơ phình động mạch não như:

  • Bệnh mô liên kết ví dụ hội chứng Ehler- Danlos.
  • Bệnh thận đa nang.
  • Cường Aldosteron có tính chất gia đình type 1.
  • Hội chứng Moyamoya.
  • Gia đình có người mắc bệnh.

Ngoài ra, các đối tượng sau cũng có nguy cơ mắc bệnh phình động mạch não:

  • Tăng huyết áp.
  • Hút thuốc lá.

Người nghiện thuốc lá có nguy cơ phình động mạch nãoNgười nghiện thuốc lá có nguy cơ phình động mạch não

  • Thiếu hụt estrogen ở nữ: thường sau mãn kinh, làm giảm collagen ở mô, tăng nguy cơ phình mạch não.
  • Hẹp eo động mạch chủ.

4. Các biện pháp chẩn đoán và điều trị phình động mạch não

4.1. Chẩn đoán

  • Chụp cắt lớp vi tính mạch não (có tiêm thuốc cản quang): có thể xác định được khá chính xác vị trí, kích thước túi phình từ đó quyết định can thiệp, phẫu thuật
  • Chụp cộng hưởng từ não mạch não (MRI): tương tự như chụp cắt lớp vi tính mạch não, nhược điểm là thời gian chụp lâu và đắt tiền hơn
  • Chụp cắt lớp vi tính: trong những trường hợp nghi ngờ xuất huyết do vỡ phình có thể chỉ cần chụp cắt lớp vi tính thường quy là có thể phát hiện được
  • Chọc dịch não tủy: những trường hợp nghi ngờ cao mà phim chụp không rõ ràng, có thể phải chọc dịch não tủy làm xét nghiệm. Dịch não tủy có màu hồng (máu), ba ống liên tiếp không đông.

Sử dụng phương pháp chọc dịch não tuỷSử dụng phương pháp chọc dịch não tuỷ

4.2. Điều trị

Có hai biện pháp điều trị phình động mạch não chủ yếu hiện nay là can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật. Với biện pháp phẫu thuật, phẫu thuật viên sẽ mở sọ, dùng một dụng cụ (gọi là clip) để kẹp cổ túi phình. Với can thiệp nội mạch, bác sĩ can thiệp sẽ đưa một vật liệu bằng platinum (gọi là coil) vào lòng của túi phình để gây huyết khối tại túi phình.

Đối với phình mạch não chưa vỡ không triệu chứng: khuyến cáo can thiệp/phẫu thuật khi kích thước túi phình >7-10mm. Can thiệp nội mạch là biện pháp ít xâm lấn hơn phẫu thuật, hiện nay được ưu tiên sử dụng.

Đối với phình động mạch não vỡ:

  • Tùy kinh nghiệm từng trung tâm, bệnh viện mà có thể tiến hành can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật. Can thiệp nội mạch thường được ưu tiên hơn.
  • Thời điểm phẫu thuật/can thiệp: nếu bệnh nhân không có triệu chứng hoặc đau đầu nhẹ, hoặc đau đầu nhiều, gáy cứng nhưng không có triệu chứng thần kinh khu trú (trừ liệt dây thần kinh sọ), hoặc suy giảm ý thức nhẹ, triệu chứng thần kinh khu trú nhẹ can thiệp/phẫu thuật nên được thực hiện sớm trong 24-72h. Nếu bệnh nhân hôn mê, triệu chứng liệt nặng, tiên lượng thường xấu. Quyết định điều trị tùy thuộc từng trường hợp cụ thể. Bởi vì phẫu thuật trong trường hợp này có thể có nhiều biến chứng hơn là trì hoãn 10-14 ngày. Hơn nữa tình trạng phù não và cục máu đông quanh chỗ phình có thể làm phẫu thuật khó khăn hơn.
  • Mục tiêu huyết áp trong giai đoạn cấp được khuyến cáo dưới 160mmHg. Các thuốc có thể dùng: Labetalol, nicardipin. Tránh dùng nitroprusside hoặc nitroglycerin
  • Giảm thiếu máu não: Nimodipin 60mg uống mỗi 4h hoặc bơm qua sonde dạ dày. Tránh dùng đường tĩnh mạch.
  • Đảm bảo thể tích tuần hoàn.

5. Phương pháp phẫu thuật phình động mạch não

Phẫu thuật phình động mạch não là một thủ thuật được sử dụng để điều trị mạch máu phồng lên trong não có nguy cơ bị vỡ hoặc rách.

Chứng phình động mạch xảy ra khi thành mạch máu trở nên mỏng và phình ra hoặc phình bong bóng. Nhiều trường hợp phình động mạch không bị phát hiện vì người bệnh không có bất kỳ triệu chứng nào cho đến khi động mạch bị vỡ.

Phình động mạch não có thể dẫn đến đột quỵ hoặc tổn thương não nếu nó không được điều trị. Nếu bác sĩ phát hiện chứng phình động mạch chưa vỡ, họ có thể khuyên bạn nên phẫu thuật càng nhanh càng tốt.

Mục đích của việc phẫu thuật phình động mạch não là để điều trị chứng phình động mạch.

Phương pháp phẫu thuật điều trị phình động mạch nãoPhương pháp phẫu thuật điều trị phình động mạch não

5.1. Những điều bạn cần biết trước khi thực hiện phẫu thuật phình động mạch

Chứng phình động mạch não có thể được điều trị bằng phẫu thuật nếu chúng bị vỡ hoặc có nguy cơ bị vỡ.

Bác sĩ chỉ khuyến cáo phẫu thuật phòng ngừa thường nếu động mạch não có nguy cơ vỡ cao. Nguyên nhân là do phẫu thuật có nguy cơ gây biến chứng nghiêm trọng như tổn thương não hoặc đột quỵ.

Nếu bạn được chẩn đoán chứng phình động mạch não không bị vỡ, bác sĩ sẽ đánh giá rủi ro để xem xét việc phẫu thuật có cần thiết hay không.

Quá trình đánh giá thường dựa trên các yếu tố sau:

  • Tuổi: Nghiên cứu cho thấy những rủi ro của phẫu thuật ở người lớn tuổi thường lớn hơn lợi ích mà nó mang lại.
  • Kích thước của phình động mạch: Phình động mạch lớn hơn 7mm thường cần phẫu thuật.
  • Vị trí của phình động mạch: Phình động mạch não trên mạch máu lớn có nguy cơ bị vỡ cao hơn.
  • Tiền sử gia đình: Bạn có nguy cơ bị vỡ động mạch não cao hơn nếu trong gia đình đã có người bị vỡ phình động mạch não.
  • Tình trạng sức khỏe tiềm ẩn: Một số tình trạng sức khỏe làm tăng nguy cơ vỡ như bệnh thận đa nang di truyền nhiễm sắc thể mang tính trội (adpkd) hoặc huyết áp cao không được kiểm soát tốt.

Sau khi xem xét các yếu tố này, nhóm phẫu thuật có thể cho bạn biết các lợi ích phẫu thuật có vượt trội hơn các nguy cơ tiềm ẩn trong trường hợp của bạn hay không.

5.2. Quy trình phẫu thuật phình động mạch não

5.2.1. Chuẩn bị cho phẫu thuật phình động mạch não

Phẫu thuật chứng phình động mạch não được thực hiện tại phòng cấp cứu vì vậy thường có ít thời gian để chuẩn bị. Nếu bác sĩ phát hiện chứng phình động mạch trước khi nó trở nên nguy hiểm, họ có thể thực hiện một số bước sau:

  • Hỏi bạn về bất kỳ loại thuốc nào bạn đang dùng, bao gồm thuốc không cần toa và các chất bổ sung dinh dưỡng.
  • Yêu cầu bạn bỏ hút thuốc lá nếu có.
  • Yêu cầu bạn không ăn hoặc uống bất cứ thứ gì 8 giờ trước khi làm thủ thuật.
  • Chỉ định một số loại thuốc.
  • Yêu cầu bạn ngưng dùng bất kỳ loại thuốc nào.

5.2.2. Quá trình phẫu thuật phình động mạch não

Thời gian thực hiện thủ thuật phình động mạch não phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phương pháp phẫu thuật và mức độ nghiêm trọng của chứng phình động mạch, do đó có thể mất nhiều giờ. Thời gian nằm viện của mỗi người cũng khác nhau, từ 1 ngày đến 1 tuần.

Phương pháp phẫu thuật mà bác sĩ sử dụng phụ thuộc vào kích thước, hình dạng và vị trí của chứng phình động mạch và các yếu tố khác.

Kẹp

Trong quá trình này, bác sĩ phẫu thuật rạch một vết trên da đầu và tạo ra một lỗ nhỏ trong hộp sọ. Sau đó, bác sĩ đặt một kẹp kim loại nhỏ ở đáy phình động mạch để ngăn chặn nó vỡ ra. Cuối cùng, họ sẽ đóng hộp sọ và khâu da đầu lại.

Kẹp túi phình động mạch nãoKẹp túi phình động mạch não

Phẫu thuật trong lòng mạch

Với phẫu thuật trong lòng mạch, bác sĩ sẽ chèn một dây nhỏ vào động mạch ở háng. Bác sĩ phẫu thuật điều khiển sợi dây nhỏ qua vết rạch đó đi theo động mạch đến chỗ phình động mạch trong não. Một ống thông sẽ đi theo dây. Thông qua ống này, bác sĩ phẫu thuật sẽ luồn các dây kim loại mỏng vào trong chỗ phình động mạch. Dây sẽ cuộn thành một quả bóng như cục máu đông. Cục máu này sẽ ngăn chặn phình động mạch bị vỡ.

5.2.3. Sau khi phẫu thuật phình động mạch não

Bạn có thể nằm viện vài ngày nếu không có chảy máu trong não trước khi phẫu thuật. Thời gian có thể kéo dài 1–2 tuần nếu có biến chứng.

Phẫu thuật chứng phình động mạch não thường không liên quan đến bất kỳ ca phẫu thuật nào khác, nhưng bác sĩ có thể muốn chụp lại CT hoặc MRI não trong các lần tái khám tiếp theo để đảm bảo không có bất kỳ mối lo ngại nào khác.

Điều trị sau phẫu thuật tập trung vào nguyên nhân cơ bản gây ra chứng phình động mạch như xơ cứng động mạch hoặc huyết áp cao.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc thắc mắc nào, vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc bác sĩ phẫu thuật để biết thêm thông tin.

6. Các biến chứng có thể gặp sau phẫu thuật

Bạn có thể cảm thấy rất mệt mỏi trong vài tuần sau phẫu thuật. Bạn cũng có thể bị nhức đầu hoặc khó tập trung trong 1–2 tuần. Có thể mất từ ​​4–8 tuần để phục hồi hoàn toàn.

Bạn có thể cần 4–8 tuần để phục hồi hoàn toànBạn có thể cần 4–8 tuần để phục hồi hoàn toàn

Vết mổ có thể bị đau trong khoảng 5 ngày sau khi phẫu thuật. Bạn cũng có thể bị tê và đau ở gần vết thương hoặc sưng và bầm tím quanh mắt. Khi vết thương bắt đầu lành lại, nó có thể gây ngứa. Thuốc và túi nước đá có thể giúp giảm đau đầu, nhức, sưng và ngứa vết thương.

Da đầu có thể sưng lên kèm dịch. Sau khi tình trạng sưng hết, bạn có thể có một vết lõm trên đầu.

Bất kỳ thủ thuật y tế nào đều mang một số rủi ro nhất định. Vì phẫu thuật phình động mạch não có khả năng dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như:

  • Thay đổi hành vi do tổn thương thần kinh.
  • Cục máu đông.
  • Phù não.
  • Lú lẫn.
  • Nhiễm trùng.
  • Động kinh.
  • Các vấn đề về mắt và thị lực.
  • Đột quỵ.
  • Yếu.

Một số vấn đề về thần kinh như ảnh hưởng đến trí nhớ, phối hợp hoặc các chức năng khác có thể xuất hiện sau phẫu thuật. Chúng có thể khác nhau về mức độ nghiêm trọng, có thể tạm thời hoặc vĩnh viễn.

Bạn cần phải gây mê khi làm phẫu thuật. Nếu bạn đã từng có phản ứng với gây mê như các vấn đề về hô hấp, hãy cho bác sĩ biết.

Trong hầu hết các trường hợp, nguy cơ khi không phẫu thuật sẽ lớn hơn nhiều so với những rủi ro liên quan đến phẫu thuật.

Xem thêm: Động mạch chủ và những bệnh lý thường gặp!

Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close