Sống khoẻ

Thông liên nhĩ: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị!

Thông liên nhĩ (TLN) chiếm khoảng từ 5% đến 10% các trường hợp tim bẩm sinh. Cùng với bệnh van động mạch chủ hai lá van và sa van hai lá, thông liên nhĩ là bệnh tim bẩm sinh còn hay gặp nhất ở người lớn. Bệnh chủ yếu gặp ở nữ giới: tỷ lệ gặp ở nữ so với nam là 2 so với 1.

1. Thông liên nhĩ là gì?

Bình thường quả tim có 4 buồng, hai tâm nhĩ được ngăn cách nhau bởi vách liên nhĩ, hai tâm thất được ngăn cách với nhau bởi vách liên thất, 2 tâm nhĩ và 2 tâm thất ngăn cách nhau bởi 2 vòng van nhĩ thất. Trong thời kì bào thai, vách liên nhĩ chưa đóng kín để cho một phần máu giàu oxy từ nhĩ phải sang nhĩ trái (do phổi chưa hoạt động). Sau khi sinh, sức cản phổi giảm xuống, máu lên phổi và trở về nhĩ trái, áp lực hai bên nhĩ phải và nhĩ trái cân bằng dẫn tới đóng vách liên nhĩ.

Tim được cấu tạo gồm có 4 ngănTim được cấu tạo gồm có 4 ngăn

Thông liên nhĩ là một dị tât bẩm sinh của tim. Khi mắc phải bệnh lý này, tim bệnh nhân sẽ có một lỗ hở ở vách ngăn giữa tâm nhĩ phải và tâm nhĩ trái. Lỗ hở ở vách ngăn này sẽ tạo ra một luồng thông từ trái sang phải làm cho máu ở hai bên của tim hòa trộn vào nhau. Điều này khiến cho máu ít oxy được bơm đi nuôi cơ thể, còn máu giàu oxy thì truyền về phổi. Sự tuần hoàn bất thường này có thể gây ra tình trạng tăng áp phổi.

Nguyên nhân bị thông liên nhĩ vẫn chưa được biết rõ nhưng có sự góp mặt của yếu tố gen và môi trường.

2. Triệu chứng của bệnh thông liên nhĩ

Hầu hết thông liên nhĩ không có triệu chứng cho đến tuổi trưởng thành (thường xung quanh tuổi 40). Các triệu chứng thường gặp là:

  • Khó thở, đặc biệt là khó thở khi gắng sức.
  • Dấu hiệu của suy tim phải: phù chân, gan to, tĩnh mạch cổ nổi.
  • Rối loạn nhịp tim: có thể gặp rung nhĩ, cuồng nhĩ. Bệnh nhân có thể thấy tim đập không đều, đập rất nhanh, hồi hộp.
  • Nghe tim thấy tiếng thổi ở ổ van động mạch phổi do tăng lưu lượng máu từ thất phải lên phổi.
  • Đột quỵ não do tắc mạch nghịch thường: khi shunt là phải-trái, các huyết khối từ chi dưới, vùng chậu, mảnh sùi van tim bên phải… có thể theo dòng shunt từ phải sang trái làm tắc mạch não gây đột quỵ từ mức độ nhẹ đến nặng.
  • Đau đầu Migraine: liên quan đến dòng shunt phải-trái. Cơ chế nào mà khi shunt trở thành phải-trái có thể gây đau đầu còn chưa được biết rõ.

Triệu chứng đau đầu MigraineTriệu chứng đau đầu Migraine

  • Tím: khi dòng máu đảo chiều không còn đi từ trái sang phải mà ngược lại từ phải sang trái sẽ gây triệu chứng tím trên lâm sàng. Tím môi, niêm mạc, ngón tay dùi trống..Khi tăng áp lực phổi cố định sẽ trở thành hội chứng Eissenmenger trên lâm sàng.

3. Bệnh thông liên nhĩ có nguy hiểm không? Yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh thông liên nhĩ?

Thông liên nhĩ là dị tật tim bẩm sinh thường gặp nhất ở người trưởng thành. Do là dị tật bẩm sinh nên căn bệnh này không thể ngăn ngừa và thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới.

Ở một số trường hợp, lỗ hở sẽ đóng lại khi trẻ lớn lên. Tuy nhiên ở một số trẻ khác thì lỗ hở vẫn duy trì đến khi trưởng thành. Bạn có thể hạn chế khả năng mắc bệnh cho trẻ bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết cho trường hợp của bạn.

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc bệnh thông liên nhĩ?

Tình trạng sức khỏe của người mẹ khi mang thai có thể làm tăng nguy cơ thai nhi mắc bệnh thông liên nhĩ, chúng bao gồm:

  • Rubella: nhiễm rubella trong suốt những tháng đầu mang thai có thể tăng nguy cơ mắc dị tật tim ở bào thai.

Mắc rubella trong thời gian thai kỳ làm tăng nguy cơ mắc dị tật tim ở bào thaiMắc rubella trong thời gian thai kỳ làm tăng nguy cơ mắc dị tật tim ở bào thai

  • Bệnh tiểu đường hoặc Lupus.
  • Béo phì.
  • Bệnh phenylceton niệu (PKU).
  • Thuốc, thuốc lá, rượu hoặc tiếp xúc với một số chất nhất định: việc dùng một số loại thuốc nhất định, thuốc lá, và rượu trong suốt quá trình mang thai cũng có thể tăng nguy cơ xuất hiện khuyết tật ở tim và gây hại đến bào thai.

4. Chẩn đoán và điều trị thông liên nhĩ

4.1. Các phương pháp chẩn đoán

4.1.1. Điện tâm đồ

Thông liên nhĩ lỗ thứ hai: điện tâm đồ thường có dạng:

  • RSR hay rSR ở V1.
  • QRS lớn hơn 0,11 giây.
  • Trục phải.
  • Đôi khi có thể kèm theo PR kéo dài (khoảng 20% các trường hợp, hay gặp ở các bệnh nhân thông liên nhĩ mang tính chất gia đình).
  • Dày nhĩ phải trong khoảng 50% các trường hợp.

Thông liên nhĩ lỗ thứ nhất: điện tâm đồ có dạng:

  • RSR ở V1.
  • Trục trái.
  • Bloc nhĩ thất cấp I.
  • Có thể thấy dày cả 2 thất.
  • Chụp Xquang tim phổi
  • Tim to vừa phải với giãn cung động mạch phổi. Đôi khi thấy dấu hiệu giãn bờ dưới phải của tim do giãn buồng nhĩ phải. Tăng tưới máu phổi hay gặp.

4.1.2. Siêu âm tim

Đây là phương pháp chủ yếu và chính xác nhất để chẩn đoán thông liên nhĩ. Đối với các bệnh nhân nhỏ tuổi có thể chỉ cần dùng siêu âm qua thành ngực còn đối với các bệnh nhân lớn tuổi, thành ngực dày, đôi khi cần làm siêu âm qua thực quản.

Siêu âm qua thành ngực:

Mặt cắt siêu âm điển hình để quan sát lỗ thông liên nhĩ là trục ngắn cạnh ức trái, bốn buồng từ mỏm và nhất là mặt cắt dưới sườn.

Hình ảnh gián tiếp sẽ thấy dấu hiệu giãn buồng thất phải và nhĩ phải. Mức độ giãn buồng tim phải phụ thuộc vào mức độ dòng shunt trái ® phải hay kích thước lỗ thông liên nhĩ.

Thấy hình ảnh trực tiếp của lỗ thông liên nhĩ trên siêu âm 2D: bốn buồng từ mỏm, 4 buồng dưới mũi ức, hay trục ngắn cạnh ức trái. Hình ảnh thông liên nhĩ thể xoang tĩnh mạch khó thấy hơn, đặc biệt ở người lớn tuổi.

Tìm kiếm sự bất thường của TM phổi và TM chủ: TM chủ trên trái đổ vào nhĩ phải không có thân TM vô danh; TM phổi đổ lạc chỗ vào TM chủ trên, TM vô danh, TM chủ dưới hay nhĩ phải… là các bất thường bẩm sinh có thể gặp phối hợp với thông liên nhĩ. Cần quan sát bằng siêu âm 2D và đặc biệt là siêu âm Doppler mầu.

Đánh giá mức độ của dòng shunt: gián tiếp thông qua kích thước thất phải so với thất trái.

Nếu thấy tỷ lệ kích thước thất phải/thất trái từ 1/2 đến 2/3: thông liên nhĩ lỗ nhỏ.

Nếu tỷ lệ này từ 2/3 đến 1: thông liên nhĩ lỗ trung bình.

Nếu tỷ lệ này trên 1: thông liên nhĩ lỗ rộng.

Nên tiến hành đo cung lượng phổi, so sánh với cung lượng chủ. Nếu tăng cung lượng phổi nhiều: thông liên nhĩ có dòng shunt trái – phải lớn.

Đánh giá áp lực động mạch phổi: bằng dòng chảy qua van ba lá và dòng chảy qua van động mạch phổi (trong thông liên nhĩ áp lực động mạch phổi thường tăng tương đối muộn).

Siêu âm qua thực quản:

Siêu âm tim qua thực quảnSiêu âm tim qua thực quản

Được áp dụng với các trường hợp thông liên nhĩ mà siêu âm qua thành ngực còn chưa rõ. Siêu âm qua thực quản rất hữu ích trong việc đo chính xác kích thước lỗ thông liên nhĩ cũng như kích thước các rìa phía trên và phía dưới của lỗ thông để chuẩn bị bít các lỗ thông đó bằng dụng cụ. Siêu âm qua thực quản cũng còn được áp dụng đối với các thể thông liên nhĩ hiếm gặp đặc biệt là thông liên nhĩ thể xoang tĩnh mạch với bất thường sự đổ về của tĩnh mạch phổi.

Siêu âm cản âm:

Siêu âm với tiêm chất cản âm đặc biệt rất hữu ích cho việc chẩn đoán xác định và loại trừ các bất thường bẩm sinh phối hợp khác.

4.1.3. Thông tim

Kỹ thuật thông timKỹ thuật thông tim

Chẩn đoán xác định thông liên nhĩ chủ yếu dựa vào siêu âm tim (siêu âm 2D, Doppler, siêu âm cản âm, siêu âm qua thực quản). Thông tim có thể giúp ích cho việc đánh giá mức độ shunt, ngoài ra còn xác định chính xác áp lực động mạch phổi, đo cung lượng động mạch phổi, cung lượng động mạch chủ…

Ở Việt nam do có rất nhiều các trường hợp đến muộn nên việc thông tim xác định chính xác mức độ shunt, áp lực động mạch phổi, tỷ lệ cung lượng QP/QS và đặc biệt là sức cản mạch phổi có vai trò quyết định xem bệnh nhân có còn chỉ định phẫu thuật hay không. Với các biện pháp thở ôxy, thuốc giãn động mạch phổi làm giảm áp động mạch phổi sẽ là những nghiệm pháp cuối cùng quyết định chẩn đoán bệnh nhân có tăng áp lực động mạch phổi cố định (hội chứng Eisenmenger) hay không ?

Ngoài ra trong những năm gần đây, thông tim còn nhằm mục đích để đóng lỗ thông liên nhĩ bằng dụng cụ qua da (Amplatzer, CardioSeal…).

4.1.4. Chụp buồng tim:

Nếu lỗ thông thấy rõ trên siêu âm, có thể không cần thực hiện chụp buồng tim.

Khi có dấu hiệu của TM phổi đổ lạc chỗ, có thể chụp động mạch phổi để cho hình ảnh rõ ràng và xác định luồng thông (ở thì thuốc ”chậm” khi máu về TM phổi). Lỗ thông liên nhĩ sẽ thấy rõ ở góc chụp nghiêng trái 20 đến 450 nghiêng đầu 250, ống thông bơm thuốc cản quang nằm ở tĩnh mạch phổi phải.

Chụp buồng thất trái có thể thực hiện để đánh giá co bóp thất trái và mức độ hở van hai lá. Nếu  nghi ngờ thông liên thất và hở các van nhĩ thất phối hợp thì cần chụp buồng thất trái ở tư thế thẳng mặt và nghiêng trái 60 – 70o, chếch đầu khoảng 250.

Cuối cùng ở các bệnh nhân có tuổi (nam hơn 40, nữ hơn 45), cần chụp ĐMV một cách hệ thống để xác định có bệnh động mạch vành phối hợp hay không.

4.2. Điều trị

Nếu lỗ hở nhỏ, không gây ra triệu chứng gì hoặc chỉ gây các triệu chứng nhẹ, bé có thể không cần điều trị. Tuy nhiên với trường hợp lỗ hở lớn, khiến cho lượng máu hòa trộn quá nhiều, tim bị sưng hoặc gây ra các triệu chứng nghiêm trọng thì bé cần phải được chữa trị. Một số phương pháp điều trị bao gồm:

Dùng thuốc: Thuốc không giúp chữa lỗ hở, nhưng chúng có thể dùng để giảm các triệu chứng do bệnh gây ra hoặc những nguy cơ của biến chứng sau khi phẫu thuật. Thuốc cũng có thể giúp giữ nhịp tim bình thường, giảm nguy cơ đông máu.

Dùng thuốc chữa lỗ hở thông liên nhĩDùng thuốc chữa lỗ hở thông liên nhĩ

Phẫu thuật: Trong trường hợp lỗ hở lớn, bác sĩ có thể đề nghị được phẫu thuật. Có hai thủ thuật chính là:

  • Thông tim (Cardiac catheterization): ở thủ thuật này, bác sĩ sẽ đặt một miếng lưới để vá lỗ hở lại. Các mô trong tim sẽ phát triển quanh lưới và lấp liền lỗ hở;
  • Phẫu thuật mở tim: được thực hiện nếu lỗ hở quá lớn. Bệnh nhân sẽ được gây mê và sử dụng máy hỗ trợ tim phổi trong quá trình phẫu thuật.

Xem thêm: Bệnh huyết áp thấp và những điều cần biết!

Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close