Sống khoẻ

Suy tim và những điều cần biết!

Suy tim thường là diễn biến sau cùng của hầu hết các bệnh tim mạch, có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi nào, kể cả trẻ nhỏ. Bệnh suy tim mạn tính hiện chưa có thuốc chữa khỏi nhưng có thể điều trị làm chậm sự tiến triển, hạn chế biến chứng.

1. Tổng quan về bệnh suy tim

Suy tim là gì?

Suy tim là tình trạng tim không đủ khả năng bơm để cung cấp máu đảm bảo cho các nhu cầu hoạt động của cơ thể. Suy tim là con đường chung cuối cùng của hầu hết các bệnh lí tim mạch. Người bệnh bị suy tim sẽ suy giảm khả năng hoạt động, suy giảm chất lượng sống, tùy từng mức độ sẽ cần sự hỗ trợ khác nhau.

Ngoài ra người bệnh suy tim nặng sẽ đứng trước nguy cơ tử vong cao do các rối loạn nhịp và các đợt suy tim mất bù. Suy tim được chia làm hai loại là suy tim cấp tính và mạn tính.

Suy tim là con đường chung cuối cùng của hầu hết các bệnh lí tim mạchSuy tim là con đường chung cuối cùng của hầu hết các bệnh lí tim mạch

Bệnh suy tim có nguy hiểm không?

Điều này được xác định bằng số lần nhập viện do các triệu chứng (biến chứng) như khó thở, ho, phù, mệt mỏi, kiệt sức. Bệnh nhân mất dần khả năng vận động, sinh hoạt, làm việc, dẫn đến chất lượng sống suy giảm, đe dọa tính mạng.

Suy tim là hậu quả (hệ quả) của rất nhiều bệnh lý.

Thường có 2 nguyên nhân chính:

  • Nguyên nhân tại tim: Bệnh van timbệnh cơ timbệnh mạch vành
  • Nguyên nhân ngoài tim: Tăng huyết ápsuy thận, COPD, hencường giáp

Bệnh lý mạch vành có thể gây suy timBệnh lý mạch vành có thể gây suy tim

Ta thường hay gặp:

  • Bệnh lý gây tổn thương cơ tim đặc biệt ở người mắc bệnh tiểu đường, những người uống nhiều rượu bia.
  • Bệnh mạch vành gây nhồi máu cơ tim, hay gặp (đặc biệt) ở những người hút thuốc.
  • Bênh van tim như hẹp hở van hai lá…
  • Tăng huyết áp không được điều trị tốt
  • Bệnh tim bẩm sinh
  • Tâm phế mạn, suy thận mạn…

2. Nguyên nhân bệnh suy tim

Trên lâm sàng, nguyên nhân suy tim được chia thành các nhóm: suy tim trái, suy tim phải, suy tim toàn bộ.

Suy tim trái:

  • Tăng huyết áp: là nguyên nhân thường gặp nhất.
  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính, suy tim sau nhồi máu cơ tim.
  • Bệnh lý van tim: hẹp hở van động mạch chủ, hở van hai lá.
  • Bệnh lý cơ tim.
  • Bệnh tim bẩm sinh: còn ống động mạch, hẹp eo động mạch chủ,..

Suy tim phải:

  • Bệnh phổi mạn tính: COPD, giãn phế quản, xơ phổi,…
  • Tăng áp lực động mạch phổi.
  • Hẹp van hai lá.
  • Suy tim trái lâu ngày sẽ dẫn đến suy tim phải, đây là nguyên nhân thường gặp nhất.

Suy tim phải do hẹp van 2 láSuy tim phải do hẹp van 2 lá

Suy tim toàn bộ:

  • Thường do suy tim trái tiến triển lâu năm thành suy tim toàn bộ.
  • Bệnh cơ tim giãn.

3. Suy tim có mấy cấp độ?

Mức độ suy tim của người bệnh được đánh giá dựa trên triệu chứng cơ năng và khả năng vận động gắng sức, chia làm 4 cấp độ:

  • Suy tim cấp độ 1: Được xem là suy tim tiềm tàng, người bệnh vẫn có thể vận động thể lực và sinh hoạt bình thường, không có dấu hiệu khó thở, mệt mỏi hay đau tức ngực. Rất khó để phát hiện suy tim ở giai đoạn tiềm tàng này.
  • Suy tim cấp độ 2: Suy tim nhẹ, khi nghỉ ngơi thì bệnh nhân không cảm thấy triệu chứng gì nhưng khi vận động gắng sức thì nhận thấy khó thở, mệt mỏi và đánh trống ngực. Các dấu hiệu này có thể chỉ thoáng qua hoặc quá nhẹ để bệnh nhân có thể xem là triệu chứng bệnh lý
  • Suy tim cấp độ 3: Suy tim trung bình. Vào giai đoạn này, bệnh nhân bị hạn chế khá rõ rệt trong khi vận động, sinh hoạt hàng ngày. Khi nghỉ ngơi, các triệu chứng thuyên giảm, nhưng khi vận động gắng sức thì bị khó thở dữ dội, thở hổn hển, mệt mỏi, đánh trống ngực. Bệnh nhân lúc này bắt đầu cảm thấy lo lắng và đến bệnh viện để thăm khám. Chính vì thế, việc điều trị thường bắt đầu vào giai đoạn 3 của suy tim
  • Suy tim cấp độ 4: Suy tim nặng. Bệnh nhân lúc nào cũng cảm thấy mệt mỏi, gần như không thể thực hiện trọn vẹn bất kỳ vận động thể lực nào, sinh hoạt hàng ngày trở nên rất khó khăn và chỉ có thể thực hiện được các việc nhẹ, tình trạng khó thở xuất hiện cả trong lúc nghỉ ngơi. Bệnh nhân phải nhập viện thường xuyên hơn.

Suy tim được chia làm 4 cấp độSuy tim được chia làm 4 cấp độ

4. Triệu chứng bệnh suy tim

Triệu chứng suy tim cũng chia làm ba nhóm:

Suy tim trái

  • Khó thở: khó thở khi gắng sức ở những giai đoạn đầu, khi suy tim nặng dần sẽ có những cơn khó thở kịch phát về đêm, người bệnh phải ngồi dậy để thở.
  • Các cơn hen tim, phù phổi cấp: thường xuất hiện sau gắng sức, bệnh nhân khó thở dữ dội, vật vã kích thích, ho khạc bọt hồng. Cần phải cấp cứu kịp thời nếu không sẽ nguy hiểm đến tính mạng.
  • Đau ngực: bệnh nhân có thể có đau ngực do bệnh lí mạch vành (là nguyên nhân gây suy tim) nhưng cũng có thể đau ngực do suy tim nặng dẫn đến giảm tưới máu cho mạch vành.
  • Tiểu ít, hoa mắt, chóng mặt.
  • Khám tim có thể phát hiện các dấu hiệu: mỏm tim lệch trái, tiếng thổi bất thường do bệnh lí van tim.

Suy tim phải

  • Khó thở: thường khó thở tăng dần, nặng dần lên, thường không có cơn khó thở kịch phát như suy tim trái. Những bệnh nhân suy tim phải do bệnh phổi tắc nghẽn có thể có các đợt khó thở cấp do bệnh phổi tiến triển.
  • Gan to, phù chân, tĩnh mạch cổ nổi.

Suy tim toàn bộ

  • Bệnh cảnh giống suy tim phải mức độ nặng, khó thở thường xuyên.
  • Gan to, phù nhiều, tĩnh mạch cổ nổi, tràn dịch đa màng.

Gan to và bị phùGan to và bị phù

Suy tim có thể được phân độ theo NYHA (Hội Tim mạch học New York):

  • Suy tim độ 1: bệnh nhân có bệnh tim nhưng không có triệu chứng cơ năng, hoạt động gần như bình thường.
  • Suy tim độ 2: các triệu chứng xuất hiện khi gắng sức nhiều.
  • Suy tim độ 3: các triệu chứng xuất hiện khi gắng sức ít, hạn chế nhiều hoạt động thể lực.
  • Suy tim độ 4 (suy tim giai đoạn cuối): các triệu chứng xuất hiện thường xuyên kể cả khi nghỉ ngơi.

5. Bệnh suy tim được điều trị như thế nào?

Trước hết phải loại bỏ được nguyên nhân gây suy tim. Cần phải giảm gánh nặng cho tim. Bệnh nhân mắc các bệnh nói trên cần phải được điều trị tốt để tránh dẫn đến giai đoạn bị suy tim. Cụ thể, với người mắc bệnh van tim cần phải được phát hiện sớm và điều trị phù hợp, phẫu thuật đúng thời điểm.

Với người đã bị tăng huyết áp thì cần điều trị lâu dài và kiểm soát huyết áp ổn định. Với bệnh lý mạch vành thì cần được điều trị và theo dõi nhằm tránh nguy cơ nhồi máu cơ tim.

Phát hiện sớm và điều trị phù hợp, phẫu thuật đúng thời điểmPhát hiện sớm và điều trị phù hợp, phẫu thuật đúng thời điểm

5.1. Các biện pháp chẩn đoán bệnh suy tim

  • Siêu âm doppler tim: là phương tiện cần thiết để chẩn đoán và tìm nguyên nhân suy tim. Trên siêu âm tim có thể đánh giá được chức năng tim, bệnh lý các van tim, rối loạn vận động vùng trong bệnh mạch vành, áp lực động mạch phổi, bất thường tim bẩm sinh…
  • Điện tâm đồ: thường không chẩn đoán được suy tim dựa vào điện tim, nhưng điện tim có thể cho thấy các dấu hiệu gián tiếp về nguyên nhân suy tim như biến đổi ST, sóng T, sóng Q, tăng gánh thất trái, dày nhĩ dày thất. Đặc biệt trên điện tim nếu có dấu hiệu block nhánh trái, độ rộng QRS >130ms kèm chức năng tim EF <35% là một chỉ định cấy máy tái đồng bộ tim (CRT).
  • X-Quang ngực: cũng không đặc hiệu để chẩn đoán suy tim, có thể thấy bóng tim to nếu suy tim nặng, buồng tim giãn.
  • Xét nghiệm: NT-proBNP, BNP là các peptid lợi niệu, tăng lên trong máu do sự căng giãn các buồng tim. NT-proBNP tăng là một chỉ điểm của suy tim.
  • Các xét nghiệm khác: HbA1C, Cholesterol, LDL-C, HDL-C, chức năng gan, thận…

5.2. Các biện pháp điều trị bệnh suy tim

Điều trị suy tim lấy điều trị nội khoa làm nền tảng, kết hợp giải quyết các nguyên nhân suy tim như tái thông mạch vành, phẫu thuật thay van, sửa van, phẫu thuật sửa chữa các bệnh lí tim bẩm sinh…Có thể cấy máy tái đồng bộ tim (CRT), máy phá rung (ICD) khi có chỉ định.

Điều trị nội khoa

  • Thuốc ức chế men chuyển/ức chế thụ thể AT1: là thuốc nền tảng điều trị suy tim, cải thiện được triệu chứng và tỉ lệ tử vong.
  • Chẹn beta giao cảm: ức chế các phản ứng quá mức của hệ giao cảm, cải thiện được tỉ lệ tử vong và nguy cơ đột tử do các rối loạn nhịp, tăng khả năng gắng sức.
  • Lợi tiểu kháng Aldosterone: cũng là thuốc có thể cải thiện được nguy cơ đột tử ở bệnh nhân suy tim.
  • Thuốc lợi tiểu: lợi tiểu quai thường dùng trong suy tim ứ huyết, cải thiện được triệu chứng suy tim
  • Digoxin: không cải thiện được tỉ lệ tử vong nhưng cải thiện được triệu chứng, cẩn thận khi dùng kéo dài, có thể gây ngộ độc.
  • Nhóm thuốc kết hợp Valsartan/Sacubitril: đây là thuốc kết hợp được phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây, hiệu quả đã được chứng minh vượt qua ức chế men chuyển/ức chế thụ thể đơn thuần trong điều trị suy tim.

Điều trị suy tim bằng thuốcĐiều trị suy tim bằng thuốc

Cấy máy CRT

Có nhiều chỉ định cho CRT, đặc biệt là khi suy tim EF ≤35%, QRS ≥130ms mà vẫn còn triệu chứng dù đã điều trị nội khoa tối ưu.

Cấy máy ICD

Có chỉ định khi suy tim EF ≤35%, tiên lượng sống thêm ≥1 năm, còn triệu chứng dù đã điều trị nội khoa tối ưu do bệnh cơ tim giãn, bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh nhân có rối loạn nhịp thất nặng có thể gây mất huyết động.

Cấy máy ICD khi suy tim EF ≤35%Cấy máy ICD khi suy tim EF ≤35%

Ghép tim

Khi suy tim giai đoạn cuối, kháng lại với các biện pháp điều trị, dưới 65 tuổi. Chống chỉ định khi có tăng áp phổi cố định, bệnh lí toàn thân nặng, ung thư phát hiện dưới 5 năm.

Chế độ sinh hoạt phù hợp

Thật ra, điều trị không dùng thuốc chiếm vai trò khá quan trọng trong việc cải thiện tình trạng suy tim. Bác sĩ sẽ ưu tiên trao đổi nhiều hơn về việc thay đổi lối sống để phòng ngừa tiến triển suy tim bằng những lời khuyên sau đây:

  • Luyện tập thể dục nhẹ nhàng, như đi bộ, yoga.
  • Tránh làm việc gắng sức quá mức.
  • Cai hút thuốc lá, không uống rượu.
  • Kiểm soát căng thẳng, sống lạc quan vui vẻ.
  • Duy trì cân nặng ở mức vừa phải.
  • Ăn uống lành mạnh: Không ăn mặn, bổ sung nhiều rau xanh, cá, ngũ cốc nguyên hạt, uống đủ nước.

Thực hiện chế độ dinh dưỡng dành cho người mắc bệnh tim mạchThực hiện chế độ dinh dưỡng dành cho người mắc bệnh tim mạch

  • Hạn chế ăn nhiều cholesterol (trong mỡ động vật, các chế phẩm béo từ sữa).
  • Khám bệnh định kỳ hàng tháng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Kiểm soát các bệnh liên quan: tăng huyết áp, tiểu đường, COPD, hen…

Bên cạnh đó, bệnh nhân cần phải tuyệt đối tuân thủ điều trị, uống đúng thuốc, đúng liều, đúng thời gian. Không tự ý giảm liều hoặc ngừng thuốc, ngay cả khi thấy triệu chứng không còn. Mọi thay đổi về việc điều trị cần phải theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa tim mạch.

Xem thêm: Rối loạn nhịp tim là gì? Những điều cần biết về rối loạn nhịp tim

Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close