Dinh dưỡng

Những lưu ý và tác dụng phụ khi sử dụng ngải cứu

Cây ngải cứu không chỉ được biết đến là loại lá gia vị để chế biến các món ăn, mà nó còn là một trong những loại thảo dược có thể dùng để chữa rất nhiều các loại bệnh mà tốn rất ít chi phí. Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng ngải cứu không đúng cách thì có thể gây ra rất nhiều mặt hại nhất định cho sức khỏe.

1. Cây ngải cứu

Cây ngải cứu có tên khoa học là Artemisia Vulgaris L, là loại cây thân thảo thuộc họ Cúc Asteraceae. Dân gian còn có cái tên khác gọi đó là ngải điệp hay cây thuốc cứu. Sử dụng ngải cứu giúp lưu thông tuần hoàn máu não, an thai, điều hòa kinh nguyệt,…

Cây ngải cứu là thảo dượcCây ngải cứu vừa là thảo dược vừa có thể dùng để chế biến món ăn

Là một trong những loại cây thân thảo sống nhiều năm, thân cây có nhiều những rãnh dọc. Lá ngải cứu không có cuống và lá thường mọc sole nhau, 2 mặt trên dưới của lá có màu khác nhau, mặt trên có màu xanh thẫm và nhẵn, còn phần phía dưới thì lại có nhiều lông nhỏ màu trắng tro.

Ngải cứu thường được mọc hoang ở khắp các vùng miền trên cả nước, người ta cũng thường trồng quanh nhà, quanh nhà thuốc,…Người ta thường sử dụng lá hoặc ngọn vào mùa hè để tươi hoặc cũng có thể phơi khô trong bóng râm. Ngải cứu phơi khô có thể tích trữ được lâu, lá ngải cứu phải khô còn được gọi là ngải điệp, còn phơ khô mà cắt thành bột vụn lọ lấy lông trắng và tơi người ta gọi đó là ngải nhung.

2. Các hợp chất có trong ngải cứu và đặc tính hóa học của chúng

Ngải cứu thường được chiết xuất hoặc sử dụng để chế biến trà. Dầu ngải cứu cũng được tạo ra từ thân và lá ngải cứu, trong khi sử dụng với mục đích chiết xuất hoặc hòa với cồn có thể sử dụng toàn bộ thành phần của cây.

hợp chất ThujoneTrong ngải cứu có chứa hợp chất Thujone

Những sản phẩm này chứa ít năng lượng, vitamin hoặc khoáng chất nhưng chứa một lượng lớn hợp chất từ cây, một hợp chất hóa học nổi tiếng có trong ngải cứu được biết đến là Thujone.

Hợp chất này có hai dạng là alpha thujone và beta-thujone, chúng khác nhau ở mức độ phân tử. Mặc dù những sự khác nhau này rất ít nhưng mang lại những ý nghĩa khác nhau. Alpha thujone có nhiều độc tính hơn và nó cũng là thành phần chính có trong ngải cứu.

Thujone có tác dụng kích thích não bộ thông qua ức chế gamma aminobutyric (GABA), đây là một chất dẫn truyền thần kinh có tác dụng ức chế hệ thống thần kinh trung ương.

Mặc dù phức hợp này có nhiều lợi ích khác nhau nhưng khi hấp thụ một lượng lớn thujone sẽ gây độc và thường gây ra các triệu chứng động kinh và thậm chí có thể tử vong.

Tóm lại, ngải cứu là một loại thảo dược quý giá có chứa thujone, sử dụng ngải cứu mang lại nhiều lợi ích nhưng có thể gây độc nếu sử dụng quá mức.

3. Lợi ích của việc sử dụng ngải cứu

Ngải cứu không chỉ được biết là nó có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon mà nó còn là một bài thuốc nam được sử dụng rất nhiều trong việc điều trị bệnh, và được sử dụng rộng rãi ở mọi vùng quê ở Việt Nam hay còn được gọi với cái tên là cây thuốc cứu.

3.1. Tác dụng giảm đau

Từ lâu, người ta đã sử dụng ngải cứu trong việc giảm đau và có đặc tính kháng viêm, được sử dụng trong giảm đau các bệnh lý viêm xương khớp.

giảm đauNgải cứu có tác dụng kháng viêm, giảm đau

Một nghiên cứu kéo dài 4 tuần ở 90 người trường thành có viêm khớp gối, bệnh nhân được thoa thuốc mỡ ngải cứu 3% trong 3 lần mỗi ngày giúp cải thiện mức độ đau và chức năng vận động. Trong khi những người không điều trị, mức độ đau và cứng khớp không giảm.

Cần lưu ý rằng bản thân cây ngải cứu không nên bôi trực tiếp lên da vì nồng độ các hợp chất quá cao có thể gây nên tình trạng bỏng da.

Hiện nay, vẫn chưa đủ bằng chứng để chứng minh liệu trà và ngải cứu chiết xuất có tác dụng giảm đau.

3.2. Tác dụng chống nhiễm ký sinh trùng

Ngải cứu cũng có tác dụng điều trị nhiễm giun đường tiêu hóa từ thời Ai Cập cổ đại. Đặc tính chống lại ký sinh trùng này được xem như là một tác dụng của thujone. Tuy nhiên, những bằng chứng về tác dụng đặc hiệu này vẫn chỉ mang tính chất lịch sử.

nhiễm giun đường tiêu hoáNgải cứu có tác dụng điều trị nhiễm giun đường tiêu hoá

Đáng chú ý, các nghiên cứu trên động vật và trong phòng thí nghiệm cho thấy loại thảo dược này có thể chống lại sán dây và một số loại ký sinh trùng khác mặc dù các nghiên cứu này có thể không được áp dụng trên người. Vì vậy, cần nhiều nghiên cứu chuyên sâu hơn để đánh giá tác dụng này của ngải cứu.

3.3. Đặc tính chống oxy hóa

Ngoài thujone, ngải cứu cũng có chứa một hợp chất đang chú ý khác là chamazulene. Tác dụng của chamazulene hoạt động như một chất chống oxy hóa và chúng có nồng độ cao nhất trong giai đoạn trước khi ra hoa.

Các chất chống oxy hóa như chamazulene có thể chống lại stress oxy hóa trong cơ thể, đây có thể là nguyên nhân đưa đến ung thư, các bệnh lý tim mạchbệnh Alzheimer và một số bệnh lý khác.

Tuy nhiên, cần có thêm nghiên cứu về các đặc tính của hợp chất này.

3.4. Tác dụng chống viêm

Artemisinin là một hợp chất khác được tìm thấy trong cây ngải cứu có tác dụng kháng viêm. Phản ứng viêm kéo dài thường có liên quan đến một số bệnh mãn tính của cơ thể.

Artemisinin có tác dụng ức chế các cytokine, đây là những protein được tiết ra bởi hệ miễn dịch của cơ thể thúc đẩy quá trình viêm.

Những nghiên cứu cho thấy ngải cứu có thể giúp làm giảm nhẹ bệnh Crohn. Đây là bệnh lý đặc trưng bởi hiện tượng viêm đường tiêu hóa. Những triệu chứng có thể bao gồm tiêu chảy, mệt mỏi, đau bụng hoặc các vấn đề ở đường tiêu hóa khác.

bệnh CrohnSử dụng ngải cứu giúp giảm nhẹ triệu chứng của bệnh Crohn

Trong một nghiên cứu trên 40 người trưởng thành có tình trạng này, những bệnh nhân sử dụng thực phẩm chức năng chứa 500mg ngải cứu 3 lần mỗi ngày làm giảm triệu chứng và giảm nhu cầu sử dụng thuốc kháng viêm steroid sau 8 tuần khi so sánh với nhóm sử dụng giả dược. Tuy nhiên, vẫn cần nhiều nghiên cứu chứng minh hiệu quả này.

Tóm lại, sử dụng ngải cứu có nhiều lợi ích như giảm đau, kháng viêm, chống oxy hóa và ký sinh trùng. Tuy nhiên những lợi ích này cần có thêm nhiều bằng chứng khoa học.

4. Những lưu ý và tác dụng phụ có thể có của ngải cứu

4.1. Liều lượng và mức độ an toàn

Vì vẫn còn thiếu nhiều bằng chứng nên chưa có hướng dẫn về liệu lượng chính xác của việc sử dụng ngải cứu. Bên cạnh đó, nhiều tổ chức chính phủ đã đặt ra những hạn chế đối với các sản phẩm ngải cứu vì tác dụng gây độc của những hợp chất có trong ngải cứu.

Sử dụng ngải cứu đúng liều lượngSử dụng ngải cứu đúng liều lượng để đảm bảo an toàn cho sức khoẻ

Cộng đồng liên minh Châu Âu (EU) đã giới hạn các loại thực phẩm được chế biến từ cây ngải cứu ở mức 0,23 mg thujone/pound (0,5 mg/kg), ngưỡng cho đồ uống có cồn như rượu ngải cứu là 16mg/pound (35 mg/kg).

Tại Hoa Kỳ, FDA hạn chế tất cả các sản phẩm chứ thujone ở mức 10 phần triệu (ppm) hoặc ít hơn). Với lượng thujone này được xem là không đáng kể và an toàn ở hầu hết mọi người. Các sản phẩm trà ngải cứu và tinh chất chiết xuất chưa được cấp phép bởi FDA. Nếu bạn không chắc chắn về liều lượng cần dùng, bạn nên tham khảo ý kiến từ các bác sĩ.

4.2. Một số trường hợp không nên sử dụng ngải cứu

Tránh dùng ngải cứu trong một số trường hợp sau:

  • Phụ nữ có thai không được nên ăn quá nhiều ngải cứu, chỉ nên ăn 1 đến 2 lần trong mỗi tuần, mỗi lần ăn chỉ được phép ăn 3 – 5 ngọn nhỏ. Nếu ăn quá nhiều sẽ gây hiện tượng co bóp tử cung có thể dẫn tới việc sinh non hoặc sảy thai.
  • Người có sức khỏe tốt, không có bệnh tật không nên dùng trà hoặc nước sắc ngải cứu thường xuyên.
  • Người mắc bệnh gan cần tránh ăn lá ngải cứu vì trong tinh dầu của lá có chứa thành phần có hại cho gan, khi vào gan có thể sẽ gây ra tình trạng rối loạn chức năng chuyển hóa tế bào gan, có thể gây viêm gan cấp tính do trúng độc.
  • Ăn ngải cứu có thể giúp nhuận tràng, tăng khả năng đi tiểu. Tuy nhiên cần đặc biệt tránh với những người bệnh mắc tình trạng rối loạn đường ruột cấp tính.
  • Đối với phụ nữ mang thai 3 tháng đầu không nên ăn, uống bất cứ những đồ gì có liên quan tới ngải cứu. Vì trong thời gian này không nên dùng bất kỳ những loại dược liệu nào.

không được sử dụng ngải cứuPhụ nữ mang thai 3 tháng đầu tuyệt đối không được sử dụng ngải cứu

Một số những tác dụng phụ trong quá trình sử dụng ngải cứu thì người bệnh có thể bị trúng độc do ăn lá ngải cứu, lúc đầu họng và miệng có cảm giác kích thích nhẹ, họng có cảm giác khô và khát. Sau nửa giờ sử dụng người bệnh bắt đầu có những triệu chứng khó chịu tại vùng thượng vị, lợm giọng, buồn nôn, đau bụng,.. Tình trạng này có thể là do ruột và dạ dày bị viêm cấp tính.

Ngoài những tác dụng giúp điều trị bệnh hiệu quả thì bạn cũng cần phải chú ý tới độc tính từ ngải cứu có thể tác động đến thần kinh trung ương. Việc dụng quá mức sẽ gây ảnh hưởng tới cơ thể làm run giật tay chân. Không những thể dược chất có trong ngải cứu có thể làm tổn hại tới huyết quản, gây tình trạng xung huyết hoặc xuất huyết tử cung, dẫn tới tình trạng sảy thai,…

Xem thêm: Ăn trước khi ngủ: có lợi hay gây hại cho sức khoẻ?

Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close