Sống khoẻ

Nhận diện và điều trị viêm tuỷ xương như thế nào?

Viêm tủy xương là một bệnh lý xương khớp khá nguy hiểm. Đối tượng mắc bệnh thường là trẻ nhỏ với diễn tiến bệnh kín, gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Nếu không phát hiện viêm tủy xương và điều trị sớm, trẻ có thể gặp phải các biến chứng ngắn xương, biến dạng xương ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ về sau.

1. Viêm tuỷ xương là bệnh gì?

Viêm tủy xương là bệnh nhiễm khuẩn xương, tủy xương và mô mềm xung quanh xương. Thường do tụ cầu vàng gây bệnh hay liên cầu trùng tạo máu. Những vi khuẩn này vào đường máu trước khi tập trung vào xương , do đó thực chất của viêm tủy xương trước tiên là nhiễm trùng máu. Vi khuẩn xâm nhập vào xương từ máu trong cơ thể sau khi bị gãy xương, nhọt, vết ăn trên da, nhiễm trùng tai giữa, viêm phổi hay bất kì bệnh nhiễm trùng nào.

Viêm tủy xương là bệnh lý ở hệ xương do vi khuẩn xâm nhập vào máuViêm tủy xương là bệnh lý ở hệ xương do vi khuẩn xâm nhập vào máu

Bệnh có thể diễn ra nhanh chóng và vô cùng đau đớn, tuy nhiên, một số trường hợp khác bệnh có thể hình thành từ từ và gây ít đau đớn hơn.

Viêm tủy xương là bệnh lý ở hệ xương do vi khuẩn xâm nhập vào máu đi đến xương gây ra tình trạng viêm tại xương vì vậy không chỉ có biểu hiện nhiễm trùng tại chỗ mà còn có biểu hiện nhiễm trùng toàn thân. Về mặt giải phẫu bệnh biểu hiện 2 quá trình phá hủy xương và bồi đắp xương song song phát triển.

2. Nguyên nhân viêm tuỷ xương

Nhiễm trùng xương thường gây ra bởi vi khuẩn, nhưng cũng có thể gây ra do nấm hoặc vi trùng khác. Sự nhiễm trùng vi khuẩn có thể là do:

  • Vi khuẩn hoặc vi trùng khác có thể lây lan đến xương từ da, cơ, hoặc dây chằng bị nhiễm trùng bên cạnh xương. Tình trạng này có thể xảy ra khi bạn bị viêm da.
  • Nhiễm trùng có thể bắt đầu ở một bộ phận khác của cơ thể và lây lan vào xương qua đường máu.
  • Nhiễm trùng cũng có thể bắt đầu sau khi phẫu thuật xương. Tình trạng này nhiều khả năng xảy ra nếu phẫu thuật được thực hiện sau một ca chấn thương hoặc nếu một thanh hoặc tấm kim loại được đặt trong xương.

Viêm tuỷ xương thường do vi khuẩn gây raViêm tuỷ xương thường do vi khuẩn gây ra

Ở trẻ em, những xương dài ở cánh tay hoặc cẳng chân thường hay bị viêm tủy xương nhất. Ở người lớn, xương bàn chân, cột sống và hông (xương chậu) thường dễ bị ảnh hưởng nhất.

3. Dấu hiệu mắc viêm tuỷ xương

Những người bị tiểu đường, đang chạy thận hoặc hóa trị thường có khả năng bị viêm tủy xương cao hơn. Bạn có thể hạn chế khả năng mắc bệnh bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ.

Triệu chứng của viêm tủy xương có thể rầm rộ hoặc âm thầm kín đáo, cụ thể:

Viêm tủy xương cấp tính: thường gặp ở trẻ em chiếm 80%.

Bất kì xương nào cũng có thể tổn thương, vị trí hay gặp là các đầu xương dài, nơi xương mềm, có tủy đỏ., xương càng phát triển càng dễ bị viêm. Viêm tủy cấp cũng có thể thứ phát sau ổ viêm nhiễm của đường hô hấp trên như viêm tai – mũi – họng, phế quản phế viêm…Viêm xương tủy cấp ở trẻ em mang tính chất nhiễm trùng toàn thân. Tại chi viêm, giới hạn viêm không rõ ràng, vừa có tính phá hủy vừa có tính tái tạo xương mới.

  • Có thể có biểu hiện nhiễm trùng toàn thân rầm rộ như: sốt cao rét run, sưng nóng đỏ vùng tổn thương. Khi có ban đỏ vùng da tại chỗ kèm sưng phồng phần mềm thường do mủ đã vượt qua vỏ xương, màng xương lan vào phần mềm, khớp lân cận có thể bị viêm.
  • Có thể có biểu hiện nhiễm trùng mơ hồ, không rõ ràng, dễ bỏ qua. Thông thường trẻ bỗng nhiên sốt cao, nhiễm trùng nhẹ.
  • Trẻ kêu đau quanh chi, hạn chế hoạt động (trái với thường lệ).
  • Khám thấy sưng nề nhẹ quanh đầu xương (hay gặp nhất viêm xương quanh gối), ấn vào khớp không đau.
  • Ở giai đoạn muộn khi viêm đã phá ra tổ chức phần mềm, toàn thân bệnh nhân có hội chứng nhiễm khuẩn, trùng rõ.
  • Tại chỗ có ổ áp-xe cơ ở chi: sưng – nóng – đỏ – đau và ở giữa bùng nhùng mủ. Nhiều khi có lỗ dò mủ ra ngoài. Lỗ dò mủ do viêm xương có đặc điểm điển hình: da quanh lỗ dò thâm, da sát xương, mủ chảy qua lỗ dò mùi hôi, tanh…

Ở người lớn: viêm đốt sống đĩa đệm là dạng phổ biến nhất. Bệnh nhân đau âm ỉ tại vùng tổn thương, co cơ cạnh cột sống, hạn chế vận động cột sống, ấn tại chỗ đau chói kèm triệu chứng chèn ép thần kinh như liệt, rối loạn đại tiểu tiện…

Đặc điểm của viêm tủy xương cấp tính: viêm tủy xương sau các nhiễm khuẩn tại xương có thể chẩn đoán được sớm tuy nhiên viêm tủy Viêm xương tủy thứ phát sau một ổ nhiễm trùng kế cận: tổn thương phần mềm, loét trợt do tỳ đè, viêm mô tế bào, loét da dinh dưỡng… Thông thường chẩn đoán dạng này thường chậm, khi nhiễm khuẩn đã trở thành mạn tính. Do bệnh diễn biến nhanh. Khi phát triển thành viêm mạn tính thường triệu chứng toàn thân và tại chỗ không rầm rộ.

Viêm tủy xương mạn tính: diễn tiến kéo dài, có những giai đoạn bệnh không hoạt động xen kẽ với những giai đoạn bùng phát trở lại.Hình thành lỗ rò từ xương ra ngoài da, chảy mủ, có khi lỗ rò thoát ra cả mảnh xương chết. Khi lỗ rò bị tắc có thể lại có một đợt bùng phát nhiễm khuẩn.

Dấu hiệu bệnh viêm tuỷ xươngDấu hiệu bệnh viêm tuỷ xương

Triệu chứng cận lâm sàng:

  • Xét nghiệm máu có tăng bạch cầu, tăng tỷ lệ bạch cầu trung tính, máu lắng và protein C phản ứng (CRP) tăng.
  • Xquang giai đoạn sớm: sưng nề phần mềm, dấu hiệu phản ứng màng xương. Dấu hiệu tiêu xương thường muộn hơn, có thể gặp hình ảnh tiêu xương có bờ viền phản ứng rõ, hình mảnh xương chết.
  • Siêu âm cho phép phát hiện sưng nề phần mềm, đặc biệt các apxe cơ kèm theo.
  • Chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ cũng có giá trị cao để chẩn đoán những tổn thương xương, phần mềm do viêm xương, đặc biệt ở vị trí khó chẩn đoán.
  • Chọc hút bằng kim mù hoặc dưới hướng dẫn của siêu âm, chụp cắt lớp lấy bệnh phẩm soi tươi, nuôi cấy tìm VK, làm kháng sinh đồ phục vụ điều trị.
  • Để chẩn đoán sớm viêm tủy xương trong 24-48 giờ đầu có thể dùng phương pháp chụp xạ hình xương 3 pha dùng 99 Tc-MDP.

4. Chẩn đoán viêm tủy xương bằng cách nào?

Khám lâm sàn sẽ giúp bác sĩ thấy được các triệu chứng đau xương và sưng đỏ ở vùng quanh xương bị đau.

Sau đó bác sĩ có thể tiến hành một số xét nghiệm sau:

  • Cấy máu;
  • Sinh thiết xương (mẫu là nuôi cấy và quan sát dưới kính hiển vi);
  • Chụp xương;
  • Chụp X-quang;
  • Xét nghiệm công thức máu toàn bộ (CBC);
  • Xét nghiệm sinh hóa Protein phản ứng C (CRP);
  • Xét nghiệm tốc độ máu lắng (ESR);
  • Chụp MRI xương;
  • Chọc hút các khu vực bị ảnh hưởng của xương.

Trong đó, có chụp x-quang trong 7-10 ngày đầu, triệu chứng chưa rõ ràng; chụp lại sau 12 ngày, khi triệu chứng, dấu hiệu viêm xương bắt đầu rõ rệt hơn. Ngoài ra bác sĩ còn có thể chỉ định phương pháp chụp cắt lớp xương giúp thấy các thay đổi của phần mềm do phản ứng viêm, chỉ định xét nghiệm máu tốc độ máu lắng cao, bạch cầu tăng,…

Xạ hình xương là một trong những phương pháp chẩn đoán hiệu quả nhấtXạ hình xương là một trong những phương pháp chẩn đoán hiệu quả nhất

Trong các phương pháp chẩn đoán viêm tủy xương thì xạ hình xương là một trong những phương pháp hiện đại, hiệu quả nhất hiện nay. Với phương pháp này, bác sĩ hoàn toàn có thể phát hiện viêm tủy xương sớm hơn so với chụp X-quang từ 3-6 tháng.

Phương pháp này cho phép quan sát được toàn bộ hệ thống xương trong cơ thể, có độ nhạy cao. Do đó, xạ hình xương là phương pháp được lựa chọn hàng đầu cho tất cả các bệnh nhân ung thư có nguy cơ di căn xương.

Xạ hình xương không chỉ có giá trị cao trong chẩn đoán phát hiện viêm tủy xương sớm mà có chẩn đoán để phát hiện ung thư xương nguyên phát, ung thư di căn xương, u xương, nang xương, các chấn thương kín bên trong, hoại tử vô mạch, các bệnh chuyển hóa ở xương…

Đây là một xét nghiệm yêu cầu có trình độ chuyên môn cao của y bác sĩ, dưới sự hỗ trợ của máy móc hiện đại, độ nhạy, độ chính xác cao. Vì thế người bệnh nên cân nhắc lựa chọn bệnh viện uy tín, đạt đủ các yêu cầu trên để chẩn đoán viêm tủy xương.

5. Các phương pháp điều trị viêm tuỷ xương

Viêm tủy xương cấp tính nếu không được điều trị gì thì bệnh nhân có thể tử vong do nhiễm khuẩn toàn thân mỗi ngày một tăng lên hoặc là do ổ áp xe dưới cốt mạc sẽ vỡ ra phần mềm rồi rò ra ngoài. Nếu được điều trị có thể khỏi hoàn toàn hoặc điều trị không triệt để có thể chuyển thành viêm tủy xương mạn tính vì vậy cần phải có phương pháp điều trị sớm, hiệu quả, cụ thể:

5.1. Nguyên tắc điều trị

  • Chẩn đoán bệnh sớm, dùng kháng sinh đường tĩnh mạch, dẫn lưu mủ và tổ chức hoại tử (nếu có).
  • Ngay trước khi cho thuốc cần cấy máu, cấy dịch khớp, làm nhanh xét nghiệm dịch khớp hoặc bệnh phẩm mủ tại chỗ bằng phương pháp soi tươi nhuộm gram tìm vi khuẩn. Căn cứ kết quả soi tươi nhuộm gram kết hợp với các yếu tố nguy cơ dự đoán chủng vi khuẩn để lựa chọn ngay kháng sinh thích hợp – trước khi có kết quả cấy máu hoặc dịch mủ.

Sử dụng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩSử dụng kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ

  • Kháng sinh thuộc nhóm diệt khuẩn, liều cao, khởi đầu dùng đường tĩnh mạch. Trong đa số trường hợp nên dùng kháng sinh chống tụ cầu vàng liều cao (oxacillin, nafcillin, cefazolin, hoặc vancomycin), nếu nghi ngờ nhiễm khuẩn thêm VK gram âm cần kết hợp với một thuốc thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, hoặc aminoglycosid, hoặc fluoroquinolon.
  • Khi có kết quả kháng sinh đồ, điều trị dựa vào kết quả đáp ứng và kháng sinh đồ.

5.2. Thời gian điều trị:

  • Viêm tủy xương cấp tính:4 – 6 tuần, nếu thời gian điều trị < 3 tuần tỷ lệ thất bại cao gấp 10 lần. Điều trị phẫu thuật trong trường hợp có áp xe ngoài xương, dưới màng xương, kết hợp có viêm khớp nhiễm khuẩn, hoặc không cải thiện triệu chứng sau 24 – 48h.
  • Viêm đĩa đệm đốt sống: 4 – 6 tuần hoặc dài hơn. Điều trị phẫu thuật phần lớn không cần thiết, trừ khi cột sống mất vững hoặc có triệu chứng chèn ép thần kinh, hoặc apxe phần mềm lan rộng không thể giải quyết bằng dẫn lưu dưới da.

Xem thêm: Đa u tuỷ xương có nguy hiểm không? Có điều trị được không?

Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close