Sống khoẻ

Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị bệnh viêm xương tai chũm

1. Tìm hiểu chung bệnh viêm xương tai chũm

Xương chũm là một bộ phận cấu thành của tai giữa. Xương chũm là loại xương xốp, chứa nhiều thông báo trong đó có một thông bào lớn nhất được gọi là sào bào, đây là nơi hòm tai thông với xương chũm, điều này giải thích viêm xương chũm được bắt nguồn từ viêm tai giữa không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách, hoặc do sức đề kháng của cơ thể quá yếu trong trường hợp sau khi người mắc bệnh sởi, cúm…, trẻ suy dinh dưỡng, độc tính của vi khuẩn quá mạnh.

Xương chũm là loại xương xốp, một bộ phận cấu thành của tai giữaXương chũm là loại xương xốp, một bộ phận cấu thành của tai giữa

Viêm xương tai chũm (viêm xương chũm) là hiện tượng tổn thương lan vào xương chũm ở xung quanh sào bào và tai giữa. Quá trình viêm kéo dài không quá 3 tháng, khác với phản ứng xương chũm do mủ ứ đọng trong tai giữa gây nên, phản ứng xương chũm này chỉ kéo dài 5-7 ngày là khỏi.

Bệnh tích chủ yếu là viêm loãng xương và viêm tắc mạch máu xương, các vách ngăn giữa các tế bào xương bị phá hủy dần, các ổ mủ tập trung lại thành túi mủ, đôi khi xương bị chết từng khối và biến thành xương mục rồi từ đây gây ra nhiều biến chứng. Viêm xương chũm có thể gặp ở người lớn và trẻ em trong đó viêm xương chũm trẻ em hay gặp hơn cả.

2. Các thể của viêm xương tai chũm

Bao gồm 2 thể chính: Viêm xương chũm cấp tính, viêm xương chũm mạn tính. Và viêm xương chũm hài nhi.

Viêm tai xương chũm cấp tính

Thường xuất hiện sau viêm tai giữa. Bệnh nhân bị viêm tai giữa cấp trước đó khoảng 3 tuần, là tình trạng viêm các thông bào xương chũm trong xương thái dương. Tình trạng này luôn kèm theo một viêm tai giữa cấp tính và có thể là một bước tiến triển nặng hơn của một viêm tai giữa mạn tính.

Đau vùng chũm, ấn vào rất đauĐau vùng chũm, ấn vào rất đau

Viêm tai xương chũm cấp tính bao gồm:

– Viêm xương chũm cấp tính không xuất ngoại: Viêm tai giữa cấp đã 1 vài tuần, triệu chứng toàn thể và cơ năng vẫn còn: Sốt kéo dài, đau vùng chũm, ấn vào rất đau. Trên phim X- quang Schuler: tế bào chũm mờ.

– Viêm xương chũm cấp tính xuất ngoại: Sưng sau tai, vùng xương chũm làm vểnh tai ra phía trước và xuống dưới. Sưng trên tai lan ra vùng thái dương, có thể làm khít hàm hoặc phù nề mi mắt. Sưng ở vùng mỏm chũm lan ra phần trên cổ…

– Viêm xương chũm tiềm ẩn: Viêm tai giữa cấp tính tái phát nhiều lần, mặc dù đã nạo VA trẻ vẫn ốm vặt, không lên cân… không có lý do nào khác. Khám tai: màng nhĩ dày đục, không trở lại bình thường. Ở trẻ em có trường hợp biểu hiện bằng trạng thái nhiễm độc thần kinh.

Thường gặp ở trẻ em, do lạm dụng kháng sinh nên thường bệnh bỏ qua và dễ có những biến chứng hiểm nghèo.

Viêm tai giữa thường xảy ra ở trẻ emViêm tai giữa thường xảy ra ở trẻ em

Thực ra khi viêm tai giữa cấp, niêm mạc của tế bào chũm cũng bị viêm nhưng khi quá trình đã khỏi thì hồi phục toàn vẹn. Viêm xương chũm cấp tính chỉ xảy ra khi mủ ứ đọng trong các tế bào chũm không thoát ra được hoặc độc tính vi khuẩn mạnh, làm tổ chức xương bị viêm.

Viêm tai xương chũm mạn tính

Viêm màng não là một trong những biến chứng có thể gặp khi bị viêm tai xương chũm mạn tínhViêm màng não là một trong những biến chứng có thể gặp khi bị viêm tai xương chũm mạn tính

Được xác định khi quá trình chảy mủ tai thối kéo dài trên 3 tháng. Viêm tai xương chũm cấp hay mạn tính đều có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm màng não, áp-xe não, viêm tắc tĩnh mạch trong sọ, viêm các xương xung quanh hộp sọ, liệt dây thần kinh vận động cơ mặt làm méo mặt, áp-xe cổ hay áp-xe quanh họng rất nguy hiểm, là một trong những nguyên nhân gây tử vong tại khoa cấp cứu tai mũi họng.

3. Triệu chứng thường gặp

3.1. Viêm xương chũm cấp tính

Toàn thân:

Thính giác đột nhiên suy giảmThính giác đột nhiên suy giảm

  • Các triệu chứng sốt, đau tai, nghe kém đang giảm dần đột nhiên lại sốt cao trở lại với nhiệt độ 39-40 độ C, có thể có phản ứng màng não như mê sảng, co giật…
  • Thể trạng suy nhược, mệt mỏi, nhiễm trùng, nhiễm độc sốt cao 39- 40 độ C.
  • Ở trẻ em có thể thấy co giật, thóp phồng giống như viêm màng não.

Cơ năng:

  • Đau sâu trong tai, đau theo nhịp mạch đập là triệu chứng chính, đau tăng dữ dội, đau sâu trong tai lan ra vùng chũm và vùng thái dương, nhức đầu.
  • Nghe kém, nghe kém kiểu dẫn truyền thường kèm theo có ù tai và chóng mặt nhẹ.
  • Chảy mủ tai tăng lên hoặc ít đi do bị bít tắc dẫn lưu mủ, mủ thối.

Tai bị chảy mủTai bị chảy mủ

Thực thể:

  • Mặt chũm thường nề đỏ, ấn vào đau.
  • Ấn trên bề mặt của xương chũm có phản ứng đau rõ rệt.
  • Mủ tai: đặc có mùi thối khẳn, có màu xanh hoặc vàng đôi khi có tia máu.
  • Có thể có dấu hiệu sưng phồng ở trước trên nắp bình tai, sưng phồng ở phía sau tai, vành tai bị đẩy ra phía trước, mất nếp sau tai, mủ chảy xuống vùng cổ dọc theo cơ cổ ức đòn chũm làm sưng tấy vùng cổ, quay cổ khó khăn, mủ có thể phá vỡ cả da vùng này và tạo nên những lỗ rò.

Phía sau tai bị sưng phồngPhía sau tai bị sưng phồng

  • Màng nhĩ: (quan sát được sau khi lau sạch  mủ tai) nề đỏ, lỗ thủng thường sát thành ống tai xương, bờ nham nhở, đáy lỗ thủng phù nề xung huyết. Góc sau trên đôi khi bị xoá.

X-quang: Tư thế  Schiiller, các vách thông báo của các nhóm thông bào dầy, bị mờ do sự phá huỷ các nhóm tế bào xương chũm, có những đám bị mất vách biến thành các hốc rộng.

3.2. Viêm xương chũm mạn tính

Triệu chứng cơ năng: Giống như viêm tai giữa mạn tính mủ nhưng ở mức độ nặng hơn.

  • Chảy mủ tai thường xuyên, nhiều là triệu chứng chính. Mủ đặc mùi thối khẳn. Mủ tai thường thối hoặc thối khẳn như cóc chết – đây là dấu hiệu nguy hiểm báo cho ta biết trong tai có chứa chất cholesteatoma, có khả năng ăn mòn xương gây biến chứng nội sọ.

Đau nhức, nặng đầu phía bên tai bệnhĐau nhức, nặng đầu phía bên tai bệnh

  • Đau tai, đau âm ỉ đau lan ra 1/2 đầu bên bệnh. Bệnh nhân thường kêu nhức nặng đầu phía bên tai bệnh, đau âm ỉ liên tục, thỉnh thoảng lại có cơn kịch phát.
  • Nghe kém tăng lên rõ rệt.

Triệu chứng thực thể:

  • Soi tai lỗ thủng màng tai thường rộng, bờ nham nhở, sát khung xương, có thể thấy polyp ở trong hòm nhĩ hoặc thấy cholesteatoma. Có nhiều mủ thối, có thể có các mảnh trắng của cholesteatoma.

Màng nhĩ bị thủngMàng nhĩ bị thủng

  • Đo sức nghe thấy sức nghe bên tại bệnh giảm, tuy nhiên mức độ thiếu hụt sức nghe phụ thuộc vào mức độ bệnh.

X-quang: Tư thế Schuller xương chũm bị mất các thông bào, hình ảnh mờ đặc xương hoặc tiêu xương (hình tròn đa vòng: nghi có cholesteatoma).

Trong một số trường hợp, viêm xương chũm có thể dẫn đến áp-xe não và các biến chứng khác liên quan đến xương sọ. Những triệu chứng của các bệnh này bao gồm đau đầu dữ dội và sưng phía sau mắt hay còn gọi là phù gai thị.

4. Nguyên nhân nào gây ra viêm tai xương chũm?

Các nguyên nhân gây viêm xương chũm:

Có nhiều nguyên nhân gây ra viêm xương tai chũmCó nhiều nguyên nhân gây ra viêm xương tai chũm

  • Viêm tai giữa không được điều trị tốt.
  • Biến chứng của viêm tai giữa cấp tính (các trường hợp viêm tai giữa hoại tử và ở hài nhi sức đề kháng yếu).
  • Biến chứng của viêm tai giữa mãn tính.
  • Viêm tai giữa sau các bệnh: cúm, sởi, bạch hầu và ho gà.
  • Bị nhiễm trùng bởi các loại vi khuẩn như Haemophilus influenza, Staphylococcus hoặc Streptococcus.

5. Biến chứng của bệnh viêm tai xương chũm

5.1. Liệt mặt

Biến chứng liệt mặtBiến chứng liệt mặt

  • Viêm tai, viêm tai xương chũm cấp và mãn tính đều có thể gây ra liệt mặt thể ngoại biên.
  • Liệt vận động các cơ mặt thể hiện rất khác nhau. Ở thể nhẹ nhất, lúc biểu thị thái độ nét mặt mới thấy mặt mất cân xứng và khép mi không thật kín. Thể nặng: liệt hoàn toàn, mất các nếp nhăn trán, rãnh mũi má, nhân trung lệch, cười, khóc… mồm méo xệch về bên phía lành, mắt phía bên liệt nhắm không kín “con mắt dã tràng” (Dấu hiệu Charles Bell).

5.2. Áp xe ngoài màng cứng

Bệnh nhân bị viêm tai xương chũm, nhức đầu kéo dài. Thường là phát hiện áp xe ngoài màng cứng trong khi phẫu thuật.

5.3Áp xe đại não và tiểu não

Là biến nguy hiểm, tử vong còn cao, xác định còn khó khăn vì triệu chứng thường không đầy đủ và nếu đầy đủ thì đã muộn.

Tập chứng Bergmann gồm ba hội chứng sau đây:

  • Hội chứng nhiễm khuẩn: sốt, bạch cầu tăng, gày sút.
  • Hội chứng tăng áp lực nội sọ: Nhức đầu dữ dội hoặc âm ỉ dai dẳng. Tinh thần trì trệ, lơ mơ, nửa tỉnh nửa mê hoặc hôn mê.
  • Hội chứng thần kinh khu trú.

Nhức đầu dữ dội do hội chứng tăng áp lực nội sọNhức đầu dữ dội do hội chứng tăng áp lực nội sọ

Ngoài ra còn có hội chứng màng não: Cứng gáy, Kernig, nôn mửa. Chọc dò nước não tuỷ (rất thận trọng): áp lực tăng. Soi đáy mắt có thể thấy phù nề gai thị. Chóng mặt, mạch chậm (báo hiệu bệnh nặng).

Áp xe đại não: Triệu chứng thường ở bên đối diện, biểu hiện thường là cơn động kinh Bravais, Jackson (bắt đầu co giật một bộ phận, tiến tới co giật toàn thể) liệt một chi. Liệt nửa người, mất ngôn ngữ.

Áp xe tiểu não: Triệu chứng thường ở cùng bên, trương lực cơ giảm, động tác thiếu chính xác, rối tầm, quá tầm, mất liên động. Ngoài ra còn chóng mặt. loạng choạng, động mắt, bệnh nhân gầy sút nhiều và nhanh, nhức đầu thường vùng gáy.

Chú ý: Áp xe não nhiều khi không có mấy triệu chứng vì triệu chứng phần lớn phụ thuộc vào mức độ phù nề như tụt kẹt amyđan tiểu não vào lỗ chẩm, chèn ép hành não, chết đột ngột nếu không cấp cứu ngay lập tức. Ngày nay với chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ giúp cho chẩn đoán dễ dàng hơn.

5.4Viêm màng não

Triệu chứng:

  • Sốt cao, nhức đầu, nôn mửa, chóng mặt, mê sảng, ly bì hoặc giãy giụa. Trẻ em thường co giật.
  • Hội chứng màng não: cứng gáy, Kernig(+).
  • Chọc dò DNT: áp lực cao tế bào tăng, albumin tăng, đường giảm.

Chú ý: Mỗi khi viêm tai xương chũm có biến chứng màng não, luôn luôn đặt vấn đề: có áp xe não không? Có đi kèm viêm tắc tĩnh mạch, viêm mê nhĩ không?

5.5. Biến chứng viêm tĩnh mạch bên, nhiễm khuẩn huyết

Triệu chứng:

  • Sốt cao từng cơn, nhiệt biểu hình nhiều mũi nhọn.
  • Ấn phía sau xương chũm rất đau. Nếu tắc mạch lan đến tĩnh mạch cảnh trong thì vùng rãnh cảnh sưng nề, ấn đau.
  • Bạch cầu trong máu tăng cao.

Số lượng bạch cầu trong máu tăng caoSố lượng bạch cầu trong máu tăng cao

  • Nghiệm pháp Queckenstedt – Stockey: chọc dò NNT ấn tĩnh mạch cảnh trong: trường hợp tắc mạch, áp lực NNT không tăng; trường hợp không tắc mạch áp lực NNT tăng lên.

5.6. Biến chứng viêm mê nhĩ

Có thể xảy ra sau viêm tai giữa cấp hoặc viêm tai giữa mãn tính có cholesteatom, nhất là khi hồi viêm.

Triệu chứng:

  • Chóng mặt.
  • Điếc kiểu tiếp nhận, ù tai.
  • Động mắt.

Chú ý: Viêm mê nhĩ có thể gây ra viêm màng não thông qua ống tai trong. Ngược lại viêm màng não cũng có thể gây ra viêm mê nhĩ, dẫn tới điếc nặng một hoặc cả hai bên.

6. Các biện pháp chẩn đoán bệnh viêm xương tai chũm

Triệu chứng lâm sàng: triệu chứng bệnh thay đổi theo tuổi và giai đoạn bệnh.

Triệu chứng cận lâm sàng:

  • Nội soi tai mũi họng: tình trạng viêm tai giữa.

Phương pháp nội soi tai mũi họngPhương pháp nội soi tai mũi họng

  • X-quang Schuller: vách thông bào dày không rõ, có chỗ thành những hốc rỗng do mất vách ngăn giữa các thông bào
  • CT scan xương thái dương: hình ảnh đọng dịch và mất các thông bào.
  • Chụp cộng hưởng từ nếu cần thiết.
  • Công thức máu: Bạch cầu/máu tăng do tình trạng nhiễm trùng, tăng tỉ lệ trung tính.

7. Các biện pháp điều trị bệnh viêm xương tai chũm

Trước kia đã chẩn đoán là viêm tai xương chũm cấp tính thì phương pháp điều trị duy nhất là phẫu thuật khoét rộng xương chũm kết hợp điều trị nội khoa bằng kháng sinh toàn thân cùng với chống viêm. Ngày nay, với thế hệ kháng sinh đa dạng và hiệu quả, một số trường hợp viêm tai xương chũm có thể điều trị nội khoa bằng thuốc tiêm sau khi đã trích rạch mở rộng lỗ dẫn lưu ở màng nhĩ có sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc tai mũi họng.

Điều trị nội khoa theo chỉ định của bác sĩĐiều trị nội khoa theo chỉ định của bác sĩ

Bệnh lý viêm tai xương chũm mạn tính nên phẫu thuật sớm để bảo tồn sức nghe và tránh viêm nhiễm tái phát.

Nguyên tắc điều trị:

  • Điều trị nội: kháng sinh phổ rộng, liều cao ngay từ đầu.
  • Phẫu thuật kịp thời nếu cần để tránh biến chứng.
  • Điều trị nội khoa tích cực với kháng sinh phổ rộng, kháng viêm, giảm đau.
  • Phẫu thuật khi túi mủ đã hình thành, hoặc bệnh tích xương đã nặng (mất vách ngăn tế bào), khi các triệu chứng toàn thân và chức năng kéo dài: sốt, mệt nhọc, mất ngủ, đau đầu, điếc…

Điều trị cụ thể:

Điều trị nội hay ngoại khoa tùy vào triệu chứng, diễn tiến bệnh. Bên cạnh dùng thuốc có thể xem xét điều trị ngoại khoa.

Điều trị ngoại khoa khi cần thiếtĐiều trị ngoại khoa khi cần thiết

  • Mở sào bào dẫn lưu mủ và làm sạch mô viêm, tạo sự thông thương giữa tai giữa và các tế bào chũm.
  • Phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn xương chũm có thể được tiến hành nếu điều trị bằng thuốc kháng sinh không hiệu quả.
  • Ngoài ra còn có các phương pháp phẫu thuật khác như phẫu thuật loại bỏ tế bào xương chũm và cắt bỏ, chỉnh sửa xương chũm.

Xem thêm: Vẹo cột sống ở trẻ em có chữa được không?

Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close