Sống khoẻ

Giãn tĩnh mạch chi dưới: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

Bệnh thường tiến triển chậm, không rầm rộ, ít nguy hiểm nhưng trở ngại nhiều cho sinh hoạt và công việc hằng ngày, điều trị lâu dài và tốn kém nhất là khi có biến chứng.

1. Bệnh giãn tĩnh mạch chi dưới là gì?

Bệnh giãn tĩnh mạch chi dưới hay còn gọi là giãn tĩnh mạch chân ngày nay được xem như là bệnh lý thời đại bên cạnh bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường khi tần suất mắc bệnh tăng nhanh trong dân số, đặc biệt tỷ lệ mắc phải ở nữ giới cao gấp 3 lần nam giới.

Nữ giới có tỷ lệ mắc giãn tĩnh mạch chi dưới cao hơn nam giớiNữ giới có tỷ lệ mắc giãn tĩnh mạch chi dưới cao hơn nam giới

Đây là bệnh lý của hệ thống tĩnh mạch chi dưới khi máu từ chân trở về tim bị cản trở, gây ứ trệ tuần hoàn ở chi dưới, về lâu dài sẽ ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh.

2. Nguyên nhân bệnh bệnh giãn tĩnh mạch chi dưới

Giãn tĩnh mạch chi dưới là hậu quả của tình trạng viêm thành tĩnh mạch, trào ngược máu tĩnh mạch xuống chân, cản trở máu từ chân trở về tim gây ứ trệ tuần hoàn, tĩnh mạch từ đó dần giãn to ra, sau đó sẽ đưa đến biến chứng suy tĩnh mạch và huyết khối tĩnh mạch sâu.

Một số nguyên nhân cụ thể gây bệnh giãn tĩnh mạch chi dưới là:

  • Van tĩnh mạch bị thoái hóa, lâu dài gây suy tĩnh mạch.
  • Chấn thương làm hỏng van.
  • Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới.
  • Hệ tĩnh mạch chi dưới bị chèn ép do các nguyên nhân như u, thai.

Có những trường hợp bất thường hệ tĩnh mạch chi dưới bẩm sinhCó những trường hợp bất thường hệ tĩnh mạch chi dưới bẩm sinh

  • Bất thường bẩm sinh về hệ tĩnh mạch chi dưới, bao gồm cả van tĩnh mạch như sa van, giãn vòng van, thiểu sản hoặc bất sản van.
  • Hội chứng Klippel Tranaunay Webber.
  • Hội chứng May Thuner.

3. Triệu chứng bệnh Bệnh giãn tĩnh mạch chi dưới

  • Người bệnh có cảm giác bó chặt ở bắp chân, nặng chân, mỏi chân, mất ngủ. Có khi thấy tê, kiến bò vùng bàn chân.
  • Vọp bẻ (chuột rút) ở bắp chân, thường xảy ra về đêm.
  • Sưng phù xung quanh hai mắt cá, thấy rõ vào buổi tối.
  • Các triệu chứng thường nặng lên vào chiều tối, hoặc sau khi đứng lâu, sau một ngày làm việc và giảm bớt vào buổi sáng sau khi ngủ dậy, hoặc sau khi nghỉ ngơi, kê chân cao.

Diễn biến tự nhiên của giãn tĩnh mạch chi dưới:

  • Giãn mao mạch và giãn các tĩnh mạch nông ở chân. Có 3 loại giãn tĩnh mạch nông: giãn thân tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch nhỏ dạng mạng nhện, giãn tĩnh mạch nhỏ dạng lưới. Các van bên trong tĩnh mạch giãn bị suy (mất chức năng)
  • Viêm tĩnh mạch – huyết khối: Là tình trạng sưng viêm của các tĩnh mạch nông hoặc sâu gây ra bởi cục máu đông. Gặp ở người bệnh bị các bệnh dễ đưa đến các huyết khối, bệnh nặng, mổ lớn, ngồi lâu (nghề nghiệp, đi máy bay đường dài)…

Viêm tĩnh mạch khối huyếtViêm tĩnh mạch khối huyết

Khi bị huyết khối tĩnh mạch nông: tĩnh mạch nổi hằn lên, sờ ấm và cứng dọc theo tĩnh mạch, rất đau, có thể kèm đỏ da. Khi bị huyết khối tĩnh mạch sâu: gây tắc và ứ trệ, chân nóng, đau, sưng đỏ, có thể bị chảy máu, ngứa, đau nhức nhối, nhiễm trùng thứ phát. Huyết khối tĩnh mạch nông hiếm khi gây biến chứng, không gây nguy hiểm đến tính mạng, tuy vậy cần thăm khám cẩn thận để loại trừ huyết khối tĩnh mạch sâu phối hợp. Huyết khối tĩnh mạch sâu đôi khi có thể bong ra và đi lên phổi, gây thuyên tắc động mạch phổi với tỷ lệ tử vong rất cao.

  • Loạn dưỡng da chân do rối loạn biến dưỡng: da phù nề, dày lên, có thể dẫn đến tróc vảy, chảy nước và chàm da, thay đổi màu sắc, sạm da và xơ cứng bì.
  • Loét cẳng chân ở đoạn thấp, là biến chứng ở giai đoạn muộn nhất gây đau đơn và điều trị rất khó khăn. Ban đầu là loét nông, để lâu loét sẽ ăn sâu dần và rộng ra, dễ bội nhiễm, có thể tái đi tái lại nhiều lần.

4. Các biện pháp chẩn đoán bệnh bệnh giãn tĩnh mạch chi dưới

Giãn tĩnh mạch chân ngày nay được chẩn đoán dễ dàng với các triệu chứng lâm sàng gợi ý như căng tức, tê rần hai chi dưới, đau bắp chân, phù chân, chuột rút hai chi dưới, các búi tĩnh mạch nổi rõ ngoằn ngoèo dưới da và siêu âm hệ thống tĩnh mạch.

Các xét nghiêm cần làm:

+ Xét nghiệm đông máu.
+ Siêu âm Doppler đo tốc độ dòng máu và xem xét cấu trúc các tĩnh mạch chân.
+ Chụp X-quang tĩnh mạch để xem xét về giải phẫu của tĩnh mạch.

Sử dụng phương pháp siêu âm Doppler trong chẩn đoán giãn tĩnh mạch chi dướiSử dụng phương pháp siêu âm Doppler trong chẩn đoán giãn tĩnh mạch chi dưới

Siêu âm màu hệ thống tĩnh mạch chi dưới giúp xác định và đánh giá mức độ suy giãn của các tĩnh mạch, phát hiện sự hiện diện của huyết khối tĩnh mạch sâu từ đó gợi ý cho bác sĩ có quyết định phẫu thuật cho bệnh nhân hay không. Đây là phương pháp chẩn đoán không xâm lấn, có thể thực hiện lặp lại nhiều lần và có độ chính xác cao trên 90%.

5. Các biện pháp điều trị bệnh bệnh giãn tĩnh mạch chi dưới

Bệnh giãn tĩnh mạch chi dưới có thể được điều trị hiệu quả nếu phát hiện ở giai đoạn sớm khi bệnh còn nhẹ, chưa có biến chứng và người bệnh kiên trì phối hợp điều trị tốt với thầy thuốc.

Nội khoa

Sử dụng thuốc chống đông máu trong điều trịSử dụng thuốc chống đông máu trong điều trị

  • Thay đổi thói quen sinh hoạt và công việc hằng ngày.
  • Tuỳ trường hợp mà sử dụng các thuốc: giảm đau, kháng viêm, kháng sinh, chống đông, làm tan cục máu, làm bền thành mạch (aescin, flavonoid)…

Chích xơ: áp dụng cho các giãn tĩnh mạch nhỏ dạng lưới và khu trú.

Phương pháp xơ hoá tĩnh mạchPhương pháp xơ hoá tĩnh mạch

Phẫu thuật: cắt bỏ tĩnh mạch bị giãn là phương án điều trị cuối cùng, điều trị triệt để bệnh với tỷ lệ thành công cao trên 95%. Phẫu thuật Stripping là phương pháp phẫu thuật cổ điển được lựa chọn một cách phổ biến.
Can thiệp nội mạch bằng sóng cao tần hay laser: là kỹ thuật mới điều trị giãn tĩnh mạch, ít đau, mau hồi phục và đảm bảo thẩm mỹ, thay cho phẫu thuật lột tĩnh mạch kinh điển trước đây.

Nên làm gì để tránh các biến chứng do giãn tĩnh mạch chi dưới

  • Giãn tĩnh mạch chi dưới diễn biến mạn tính lâu dài theo thời gian và tuổi tác.
  • Cần tập trung chữa trị tốt, có kế hoạch theo dõi tái khám định kỳ khi bệnh còn ở giai đoạn sớm. Điều trị bằng thuốc và vớ áp lực ở giai đoạn giãn tĩnh mạch nhỏ dạng mạng nhện hay dạng lưới. Ở giai đoạn giãn thân tĩnh mạch, cần đến phẫu thuật cắt bỏ hoặc can thiệp nội mạch phối hợp với điều trị nội khoa.
  • Cần thay đổi thói quen làm việc và sinh hoạt; tránh đứng lâu hoặc ngồi bất động kéo dài; khi đi ô tô hay máy bay đường dài thì phải gấp duỗi chân từng lúc cho máu lưu thông, uống nhiều nước, mang tất dài hỗ trợ; giảm cân khi dư thừa; dùng thuốc đề phòng huyết khối tĩnh mạch sâu khi có chỉ định.
  • Các tổn thương van tĩnh mạch mạn tính tuy không thể hồi phục, nhưng nếu điều trị tốt, người bệnh vẫn còn có thể làm việc sinh hoạt bình thường.

Xem thêm: Bệnh viêm mạch máu có nguy hiểm không?

Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close