Sống khoẻ

Đau thắt ngực: dấu hiệu của nhiều bệnh lý tim mạch nguy hiểm!

1. Đau thắt ngực (thắt tim) là gì?

Đau thắt tim là một cụm từ ít dùng, hầu như do người bệnh mô tả lại. Người bệnh có thể kể với bác sĩ các cảm giác như tim đau thắt lại hay khi có cơn đau thắt tim khó thở tăng lên. Trong chuyên ngành, cụm từ chuyên môn hay dùng và rất phổ biến đó là đau thắt ngực. Đau thắt ngực là triệu chứng quan trọng của bệnh tim thiếu máu cục bộ.

Đau thắt ngực - nguy cơ mắc bệnh mạch vànhĐau thắt ngực – nguy cơ mắc bệnh mạch vành

Bất kỳ ai cũng có thể bị đau do nhiều nguyên nhân. Những người đã hoặc đang gặp phải vấn đề về tim mạch thường sẽ bị đau thắt ngực hơn. Nam giới trên 45 tuổi và phụ nữ trên 55 tuổi có nhiều nguy cơ mắc chứng đau thắt tim hơn những thanh thiếu niên.

Cơ địa và tình trạng bệnh lý có thể khác nhau ở nhiều người. Hãy luôn thảo luận với bác sĩ để được chỉ định phương pháp chẩn đoán, điều trị và xử lý tốt nhất dành cho bạn.

2. Nguyên nhân của đau thắt ngực?

Cơn đau xuất hiện do lưu lượng máu đến cơ tim giảm, mà máu lại mang oxy cần thiết cho các hoạt động của tim. Khi cơ tim không được cung cấp đủ oxy, nó sẽ gây ra hiện tượng thiếu máu cục bộ. Nguyên nhân thông thường nhất là:

  • Bệnh mạch vành: Động mạch vành ở tim bị thu hẹp do các mảng tích tụ từ cholesterol, làm cho máu chảy qua chúng trở nên khó khăn hơn. Sự tích tụ mảng bám này được gọi là xơ vữa động mạch.
  • Nhịp tim bất thường (loạn nhịp).

Nhịp tim bất thường cũng có thể là nguyên nhân gây đau thắt ngựcNhịp tim bất thường cũng có thể là nguyên nhân gây đau thắt ngực

  • Thiếu máu (thiếu hụt hồng huyết cầu để cung cấp oxy).
  • Co thắt động mạch vành dẫn đến giảm lưu lượng máu.

3. Triệu chứng của đau thắt ngực

Đau và có cảm giác khó chịu là những triệu chứng ban đầu của bệnh đau thắt ngực. Cơn đau có thể bắt đầu ở ngực và thỉnh thoảng lan đến lưng, cổ, vai trái và cả xuống cánh tay (đặc biệt là cánh tay trái). Đôi lúc người bệnh có thể có các triệu chứng như ợ nóng hoặc khó tiêu.

Cơn đau có thể lan đến cổ, vai tráiCơn đau có thể lan đến cổ, vai trái

Cơn đau có thể kèm theo các triệu chứng đổ mồ hôi, buồn nôn, ngất xỉu, kiệt sức, choáng váng và khó thở.

Ngoài ra, triệu chứng của bệnh còn tùy thuộc vào loại đau thắt ngực mà bạn mắc phải. Có 3 loại đau thắt ngực kèm theo các triệu chứng như sau:

Đau thắt ngực ổn định

  • Xảy ra khi người bệnh vận động quá sức dẫn đến tim đập nhanh hơn bình thường.
  • Cơn đau thường có thể cảm nhận trước được và diễn ra trong thời gian ngắn (khoảng 5 phút).
  • Cảm giác ợ nóng hoặc khó tiêu.
  • Cơn đau ngực có thể lan tỏa đến tay, lưng hoặc các bộ phận khác của cơ thể.

Đau thắt ngực không ổn định

  • Cơn đau thường xuất hiện lúc nửa đêm khi bạn đang ngủ hoặc khi bạn đang nghỉ ngơi.
  • Cơn đau thường đến một cách đột ngột.
  • Thường cơn đau sẽ kéo dài đến 30 phút.
  • Theo thời gian, nếu không được chữa trị, cơn đau sẽ trở nên nghiêm trọng hơn và có thể là dấu hiệu của bệnh tim mạch.

Có 3 loại đau thắt ngực kèm theo những triệu chứng khác nhauCó 3 loại đau thắt ngực kèm theo những triệu chứng khác nhau

Đau thắt ngực mao mạch (Đau thắt ngực vi mạch)

  • Cơn đau thường trầm trọng và kéo dài hơn các cơn đau thắt ngực khác.
  • Thường kèm theo những triệu chứng thở gấp, khó ngủ, mệt mỏi.
  • Cơn đau thường xuyên xảy ra trong các hoạt động thường ngày và khi bạn cảm thấy căng thẳng.

Có thể có các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

4. Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc đau thắt ngực (thắt tim)?

Có rất nhiều yếu tố có thể khiến bạn tăng nguy cơ mắc bệnh, bao gồm:

  • Hay căng thẳng, gặp áp lực trong công việc và cuộc sống.
  • Tuổi cao.
  • Cao huyết áp.
  • Nồng độ chất béo trung tính (triglyceride) hoặc cholesterol trong máu cao.
  • Có người trong gia đình bị mắc bệnh mạch vành hay nhồi máu cơ tim.
  • Hút thuốc: việc hút và tiếp xúc với khói thuốc trong thời gian dài sẽ phá hủy các động mạch của cơ thể, trong đó có những động mạch dẫn đến tim, khiến các mảng bám cholesterol tích tụ và làm tắc nghẽn dòng chảy của máu.

Tiểu đường làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành, dẫn đến đau thắt ngựcTiểu đường làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành, dẫn đến đau thắt ngực

  • Bị tiểu đường: cơ thể của người bị tiểu đường không thể tự sản sinh ra đủ insulin – một hormone do tuyến tụy tiết ra – giúp cơ thể chuyển hóa glucose thành năng lượng. Ngoài ra, tiểu đường còn làm gia tăng nguy cơ bệnh mạch vành, dẫn đến đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim, đồng thời làm tăng khả năng xơ vữa động mạch và tăng nồng độ cholesterol máu.
  • Béo phì và ít vận động: Nếu bạn béo phì, tim bạn sẽ phải hoạt động vất vả để cung cấp máu đến các mô. Việc bạn ít tập thể dục sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc các chứng bệnh như tăng huyết áp, đái tháo đường… gián tiếp dẫn đến đau thắt ngực.

5. Chẩn đoán và điều trị đau thắt ngực

5.1. Các phương pháp chẩn đoán

  • Điện tâm đồ: là phương tiện bắt buộc phải thực hiện đầu tiên để chẩn đoán bệnh lí mạch vành. Trên điện tim có thể thấy các biến đổi ST chênh xuống đi ngang, sóng T âm, sóng Q hoại tử của nhồi máu cơ tim cũ. Ngoài ra nếu những biến đổi điện tim đó xuất hiện trong cơn đau thì càng khẳng định bệnh tim thiếu máu.
  • Điện tâm đồ gắng sức (bằng thảm chạy, xe đạp..): ghi điện tâm đồ liên tục khi bệnh nhân hoạt động, tìm kiếm sự biến đổi điện tim trong khi gắng sức được thực hiện khi nghi ngờ bệnh nhân bị bệnh lí mạch vành mà điện tim lúc nghỉ bình thường, không có dấu hiệu gợi ý.

Đo điện tâm đồ gắng sức sức giúp phát hiện nhiều bệnh lý tim mạch nguy hiểmĐo điện tâm đồ gắng sức sức giúp phát hiện nhiều bệnh lý tim mạch nguy hiểm

  • Siêu âm tim và siêu âm tim gắng sức: trên siêu âm doppler tim có thể thấy các rối loạn vận động vùng, giảm hoặc mất vận động vùng cơ tim theo vùng cấp máu của động mạch vành. Nếu siêu âm tim bình thường có thể tiến hành siêu âm tim gắng sức, bệnh nhân sẽ được truyền thuốc tăng co bóp cơ tim (Dobutamin). Nếu có rối loạn vận động vùng khi làm siêu âm gắng sức thì cũng có giá trị chẩn đoán bệnh tim thiếu máu.
  • Cắt lớp vi tính đa dãy: đánh giá được hình ảnh động mạch vành, mức độ hẹp, vị trí hẹp. Tuy nhiên có thể không chính xác trong những trường hợp mạch vành vôi hóa nhiều.
  • Chụp động mạch vành qua da: là biện pháp xâm lấn, kĩ thuật cao. Ống thông sẽ được đưa qua đường mạch máu đến chụp các động mạch vành. Có thể xác định được mức độ hẹp, dự trữ mạch vành qua siêu âm lòng mạch (IVUS) và đo FFR.
  • Các xét nghiệm: men tim (Troponin T hoặc Troponin I, CK, CK-MB) để loại trừ hội chứng vành cấp, xét nghiệm Cholesterol, Triglycerid, LDL-C, HDL-C, glucose, HbA1C, chức năng gan, thận,.. để chẩn đoán các bệnh và các yếu tố nguy cơ kèm theo.

5.2. Các biện pháp điều trị bệnh đau thắt ngực (thắt tim)

Điều trị đau thắt ngực đồng nghĩa với điều trị bệnh tim thiếu máu cục bộ, gồm có điều trị nội khoa và tái thông mạch vành bằng can thiệp, phẫu thuật.

  • Điều trị nội khoa.
  • Kháng kết tập tiểu cầu: Aspirin liều thấp là thuốc được khuyến cáo đầu tiên. Clopidogrel có thể thay thế nếu không dung nạp với aspirin.
  • Liệu pháp statin: các statin giúp ổn định mảng xơ vữa, có vai trò hết sức quan trọng. Có thể dùng rosuvastatin, atorvastatin.
  • Chẹn beta giao cảm: metoprolol, bisoprolol… là nhóm thuốc quan trọng trong điều trị, được dùng để tăng khả năng gắng sức, giảm tần số tim, cải thiện triệu chứng đau ngực.
  • Thuốc nhóm nitrat: nitroglycerin có tác dụng giãn mạch vành tác dụng nhanh, ngắn, có thể dùng để giảm ngay cơn đau khi nó xuất hiện. Các chế phẩm có đường uống, ngậm, xịt dưới lưỡi hoặc truyền tĩnh mạch. Các thuốc giãn mạch tác dụng kéo dài như Nicorandil, ranolazin cũng được sử dụng.
  • Nhóm ức chế men chuyển/ ức chế thụ thể AT1: được ưu tiên sử dụng khi có suy tim, tăng huyết áp, đái tháo đường kèm theo.

phẫu thuật bắc cầu nối chủ vànhPhẫu thuật bắc cầu nối chủ vành

  • Chỉ định tái thông mạch vành: ở bệnh nhân mạch vành ổn định, khi điều trị nội khoa tối ưu mà không cải thiện triệu chứng có thể tái thông mạch vành qua da hoặc phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành tùy từng trường hợp cụ thể. Cũng có thể tái thông mạch vành ở những bệnh nhân có bệnh lí 2-3 mạch vành, hẹp thân chung động mạch vành trái >50%, có suy tim kèm theo…để cải thiện tiên lượng.

Xem thêm: Giãn mao mạch xuất huyết di truyền là gì? Làm thế nào khi mắc bệnh?

Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close