Sống khoẻ

Chẩn đoán và điều trị bệnh Gout

Bệnh Gout là một loại viêm khớp đột ngột gây sưng đỏ và đau ở các khớp. Bệnh xảy ra khi axit uric tích tụ trong máu gây ra tình trạng viêm ở khớp. Đặc trưng của bệnh gút là những cơn đau đột ngột giữa đêm gây sưng tấy ở khớp, đặc biệt là các khớp ở ngón chân cái, nhưng cũng có thể ảnh hưởng tới các khớp ở chân khác (đầu gối, mắt cá chân, bàn chân) và ít gặp hơn ở khớp tay (bàn tay, cổ tay, khuỷu tay). Cột sống cũng có thể bị ảnh hưởng, nhưng thường rất hiếm.

Khớp sưng đỏ và đau ở bệnh nhân GoutKhớp sưng đỏ và đau ở bệnh nhân Gout

Mặc dù bệnh có thể gây khó chịu và thậm chí làm bạn bị stress và mất ngủ trong thời gian dài do đây là bệnh mãn tính, Gout vẫn có thể chữa trị được và bạn có thể phòng tránh bệnh tái phát dễ dàng.

Xem thêm: Bệnh Gout là gì? Những điều cần biết về bệnh Gout

1. Chẩn đoán xác định bệnh Gout

Bệnh Gout thường rất khó để chẩn đoán chính xác vì các triệu chứng gần giống với các bệnh khác. Bạn có mức axit uric cao không có nghĩa là đã mắc bệnh Gout.

Có thể áp dụng một trong các tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn Bennet và Wood (1968): được áp dụng rộng rãi nhất ở Việt Nam do dễ nhớ và phù hợp với điều kiện thiếu xét nghiệm (độ nhạy 70%, độ đặc hiệu 82,7%)

Tìm thấy tinh thể natri urat trong dịch khớp hay trong các nốt tophi.

Hoặc tối thiểu có 2 trong các yếu tố sau đây:

  • Tiền sử hoặc hiện tại có tối thiểu 2 đợt sưng đau của một khớp với tính chất khởi phát đột ngột, đau dữ dội, và khỏi hoàn toàn trong vòng 2 tuần.
  • Tiền sử hoặc hiện tại có sưng đau khớp bàn ngón chân cái với tính chất khởi phát đột ngột, đau dữ dội, và khỏi hoàn toàn trong vòng 2 tuần.
  • Có nốt tophi
  • Đã từng hoặc đang đáp ứng tốt với colchicin (giảm viêm, giảm đau trong 48 giờ).

Lượng acid uric là một trong những yếu tố xác định bệnh GoutLượng acid uric là một trong những yếu tố xác định bệnh Gout

Tiêu chuẩn của ILAR và Omeract (2000): độ nhạy 70%, đặc hiệu 78,8%

Có tinh thể urat trong dịch khớp. Tìm thấy tinh thể urat đặc trưng trong nốt tophi bằng phương pháp hóa học hoặc kính hiển vi phân cực.

Có 6 trong số 12 biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm và X-quang sau:

  • Viêm tiến triển tối đa trong vòng một ngày.
  • Có hơn một cơn viêm khớp cấp.
  • Viêm khớp ở một khớp.
  • Đỏ vùng khớp.
  • Sưng, đau khớp bàn ngón chân l.
  • Viêm khớp bàn ngón chân I ở một bên.
  • Viêm khớp cổ chân một bên.
  • Nốt tophi nhìn thấy được.
  • Tăng acid uric máu (nam ≥ 420 mmol/l, nữ ≥ 360 mmol/l).
  • Sưng đau khớp không đối xứng.
  • Nang dưới vỏ xương, không có hình khuyết xương trên X-quang.
  • Cấy vi khuẩn âm tính.

2. Những phương pháp điều trị bệnh Gout

2.1. Nguyên tắc điều trị

  • Điều trị viêm khớp trong cơn Gout cấp.
  • Dự phòng tái phát cơn Gout, dự phòng lắng đọng urat trong các mô và dự phòng biến chứng thông qua điều trị hội chứng tăng acid uric máu với mục tiêu kiểm soát acid uric máu dưới 360 mmol/l (60 mg/l) với Gout chưa có nốt tophi và dưới 320 mmol/l (50 mg/l) với Gout có nốt tophi.

2.2. Phương pháp cụ thể

2.2.1. Điều trị nội khoa

  • Thuốc kháng viêm: dùng trong giai đoạn cơn Gout cấp để giảm viêm.
  • Thuốc giảm acid uric máu: dùng trong giai đoạn mãn tính để tránh tái phát cơn Gout cấp.

Điều trị bệnh Gout bằng thuốc kháng viêm và giảm acid uric máuĐiều trị bệnh Gout bằng thuốc kháng viêm và giảm acid uric máu

2.2.2. Điều trị ngoại khoa:

Phẫu thuật cắt bỏ nốt tophi được chỉ định trong trường hợp:

  • Gout kèm biến chứng loét.
  • Bội nhiễm nốt tophi.
  • Nốt tophi kích thước lớn, ảnh hưởng đến vận động hoặc vì lý do thẩm mỹ.

Khi phẫu thuật cần dùng colchicin nhằm tránh khởi phát cơn Gout cấp và kết hợp thuốc hạ acid uric máu.

Phẫu thuật cắt bỏ nốt tophi khi được chỉ địnhPhẫu thuật cắt bỏ nốt tophi khi được chỉ định

3. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh Gout 

Tỷ lệ mắc bệnh Gout là khoảng 1/200 người trưởng thành. Bệnh có thể ảnh hưởng đến mọi người, không phân biệt tuổi tác và giới tính. Tuy nhiên, nam giới từ 30–50 tuổi và phụ nữ trong giai đoạn sau mãn kinh thường mắc bệnh này nhiều hơn. Bệnh ít khi xảy ra ở người trẻ và trẻ em.

Những người béo phì có nguy cơ mắc bệnh Gout cao hơn bình thườngNhững người béo phì có nguy cơ mắc bệnh Gout cao hơn bình thường

Các yếu tố nguy cơ gây bệnh bao gồm:

  • Chế độ ăn quá nhiều đạm và hải sản.
  • Tuổi tác và giới tính: bệnh xuất hiện nhiều hơn ở nam giới và người lớn tuổi.
  • Uống nhiều bia trong thời gian dài.
  • Béo phì.
  • Gia đình có người từng bị Gout.
  • Mới bị chấn thương hoặc mới phẫu thuật.
  • Tăng cân quá mức.
  • Tăng huyết áp.
  • Chức năng thận bất thường.
  • Sử dụng một số loại thuốc có thể là nguyên nhân làm tích tụ axit uric trong cơ thể như: Aspirin, Thuốc lợi tiểu, Thuốc hóa trị liệu, Các loại thuốc có thể làm suy giảm hệ miễn dịch như cyclosporine.
  • Từng mắc các bệnh như đái tháo đường, suy giảm chức năng thận, bệnh tim, xơ vữa động mạch, tắc nghẽn mạch máu, bệnh truyền nhiễm, tăng huyết áp.
  • Mất nước.

4. Chế độ sinh hoạt của người bệnh Gout

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh Gout. Bạn có thể kiểm soát tốt tình trạng bệnh của mình nếu bạn lưu ý vài điều dưới đây:

  • Nghe theo hướng dẫn của bác sĩ, không được tự ý uống thuốc không được chỉ định hoặc bỏ thuốc trong toa được kê cho bạn.
  • Tái khám đúng lịch hẹn để được theo dõi diễn tiến các triệu chứng cũng như tình trạng sức khỏe của bạn.
  • Giảm cân nếu bạn đang béo phì.
  • Tránh ăn nội tạng, nhất là gan, cá mòi và cá trống.
  • Ngừng uống rượu.
  • Giảm sử dụng các thức uống có cồn, đặc biệt là bia.
  • Tập thể dục hằng ngày.
  • Uống cà phê và bổ sung vitamin C (có thể có ích ở một số người).
  • Hạn chế ăn các loại thực phẩm chứa nhiều purine.
  • Có chế độ ăn ít chất béo bão hòa và các sản phẩm chứa ít chất béo.
  • Thay thế dùng đường tinh luyện bằng đường tự nhiên trong rau củ và ngũ cốc.
  • Tránh ăn hải sản và thịt đỏ.
  • Uống nhiều nước.

Để kiểm soát được bệnh Gout cấn từ bỏ thói quen ăn nhậuĐể kiểm soát được bệnh Gout cấn từ bỏ thói quen ăn nhậu

5. Bị bệnh Gout thì nên và không nên ăn gì?

5.1. Những thực phẩm nên ăn

Đối với hầu hết các bệnh, chế độ ăn uống có ảnh hưởng không nhỏ đến tiến triển bệnh. Ở người mắc bệnh Gout, việc có chế độ ăn uống hợp lý sẽ giúp bạn giảm các triệu chứng của bệnh. Vậy bệnh Gout nên ăn gì? Hãy cũng tham khảo một số gợi ý sau:

  • Thực phẩm giàu chất xơ như dưa leo (dưa chuột), củ sắn, cà chua…
  • Nước. Bạn nên uống từ 2,5–3 lít nước mỗi ngày nếu mắc bệnh Gout.
  • Nước khoáng không ga, có độ kiềm cao. Điều này giúp giảm nguy cơ bị sỏi thận.
  • Không uống rượu, bia, cà phê, trà.
  • Duy trì cân nặng hợp lí.

Ăn những thực phẩm giàu chất xơ giúp cải thiện các triệu chứng của bệnhĂn những thực phẩm giàu chất xơ giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh

5.2. Những thực phẩm không nên ăn

Ngoài những thực phẩm nên bổ sung như: rau cải, trứng, cá… người bệnh Gout cũng nên kiêng một số loại thực phẩm để hạn chế và ngăn ngừa bệnh Gout tái phát:

  • Kiêng ăn các loại thịt có màu đỏ: Thịt trâu, thịt bò, thịt dê… đây là những  thực phẩm rất giàu protein.
  • Một số hải sản như: Cá biển, tôm, cua, sò, ốc… là những thực phẩm giàu nhân purin dẫn đến tăng hàm lượng axit uric.
  • Hạn chế ăn nội tạng động vật như: Tim, gan, lòng, thận, phổi…
  • Các loại trứng gia cầm, đặc biệt là trứng vịt lộn và cút lộn.
  • Hạn chế các loại rau củ quả như: Măng, nấm, giá đỗ, đậu Hà Lan, đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ, bởi chúng sẽ làm tăng lượng axit uric trong cơ thể một cách nhanh chóng.
  • Không nên ăn các món chiên nhiều dầu mỡ, mì tôm …

Người mắc bệnh Gout nên kiêng ăn các loại thịt có màu đỏNgười mắc bệnh Gout nên kiêng ăn các loại thịt có màu đỏ

Khi được chẩn đoán bệnh Gout, bạn sẽ được bác sĩ khuyên về việc thay đổi chế độ ăn và thói quen sinh hoạt. Tuy thuốc allopurinol có thể giúp đào thảo bớt axit uric nhưng chế độ ăn rất quan trọng trong việc ngăn ngừa tái phát đợt Gout cấp.

Khi nghi ngờ bản thân bị Gout, bạn hãy nhanh chóng liên hệ với bác sĩ chuyên khoa để được kê toa và tư vấn cụ thể.

Rất tiếc, hiện nay chưa có thuốc điều trị khỏi hẳn bệnh nhưng với các loại thuốc hỗ trợ và thói quen ăn uống lành mạnh, bạn hoàn toàn có khả năng khống chế bệnh và có cuộc sống sinh hoạt gần như bình thường.

Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close