Sống khoẻ

Cẩn thận với những dấu hiệu mất nước ở trẻ. Những biến chứng nguy hiểm của mất nước!

Nước là thiết yếu cho đời sống con người: Nó tạo cơ sở cho tất cả các dịch cơ thể, bao gồm cả máu và nước tiêu hóa, nó viện trợ trong việc vận chuyển và hấp thụ các chất dinh dưỡng và nó giúp loại bỏ chất thải.

Mất nước xảy ra khi bị mất nhiều chất lỏng hơn đi vào, và cơ thể không có đủ nước và các chất lỏng khác để thực hiện chức năng bình thường của nó. Nếu không bổ sung chất lỏng bị mất, có thể phải chịu hậu quả nghiêm trọng.

1. Nguyên nhân làm trẻ bị mất nước

Tiêu chảy, ói mửa. Nặng, tiêu chảy cấp tính, tiêu chảy mà đến đột ngột và dữ dội, có thể gây ra một sự mất mát to lớn của nước và chất điện giải trong một khoảng thời gian ngắn. Nếu có cùng với nôn mửa – tiêu chảy sẽ mất nhiều hơn chất lỏng và khoáng chất. Trẻ em và trẻ sơ sinh đặc biệt là nguy cơ. Mất nước là một nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ em trên toàn thế giới.

Sốt. Nói chung, sốt càng cao càng trở nên mất nước. Nếu bị sốt, thêm vào tiêu chảy và ói mửa, mất chất lỏng hơn.

Sốt sẽ làm cho trẻ bị mất nướcSốt sẽ làm cho trẻ bị mất nước

Quá nhiều mồ hôi.  Bị mất nước khi đổ mồ hôi. Nếu tham gia vào các hoạt động mạnh mẽ và không thay thế các chất dịch, có thể trở nên mất nước. Nóng, thời tiết ẩm tăng đổ mồ hôi và số lượng chất lỏng bị mất. Nhưng cũng có thể trở nên mất nước trong mùa đông nếu không thay thế chất dịch bị mất. Trẻ em và thanh thiếu niên những người tham gia môn thể thao có thể đặc biệt nhạy cảm, cả hai bởi vì trọng lượng cơ thể của họ nói chung là thấp hơn so với người lớn và bởi vì họ có thể không có kinh nghiệm, đủ để biết các dấu hiệu cảnh báo mất nước.

Tăng đi tiểu. Điều này thường được chẩn đoán hoặc đái tháo đường không kiểm soát được, một bệnh ảnh hưởng đến cách cơ thể  sử dụng lượng đường trong máu và thường gây ra tăng sự khát nước và đi tiểu thường xuyên. Một loại bệnh tiểu đường, đái tháo nhạt cũng là đặc trưng của khát và đi tiểu quá nhiều, nhưng trong trường hợp này gây ra là một rối loạn nội tiết tố làm cho thận không thể để bảo tồn nước. Một số thuốc – thuốc lợi tiểu, thuốc kháng histamine, thuốc huyết áp và một số loại thuốc tâm thần, cũng như rượu cũng có thể dẫn đến mất nước, nói chung bởi vì họ làm cho đi tiểu hoặc ra mồ hôi nhiều hơn bình thường.

Bỏng. Các bác sĩ phân loại bỏng theo độ sâu của tổn thương và mức độ thiệt hại mô. Bỏng độ thứ ba là nghiêm trọng nhất, thâm nhập cả ba lớp da và thường phá hủy tuyến mồ hôi, nang lông và dây thần kinh. Những người bị bỏng độ thứ ba hoặc độ thứ hai rộng có trải nghiệm sâu sắc mất chất lỏng và kết quả có thể đe dọa tính mạng.

2. Dấu hiệu trẻ bị mất nước

Khi trẻ bị mất nước, phản ứng đầu tiên của cơ thể là tìm cách bù trừ bằng cách uống thật nhiều nước, do đó dấu hiệu trẻ bị mất nước dễ gặp nhất chính là khát nước.

Ngoài ra, bên cạnh nhu cầu bù nước thì cơ thể tự điều hòa bằng cách hạn chế mất nước qua nước tiểu, do đó nước tiểu của bé trở nên đậm đặc hơn và có màu vàng đậm hơn bình thường. Bên cạnh đó, những dấu hiệu trẻ bị mất nước khác theo từng lứa tuổi bao gồm:

2.1. Dấu hiệu trẻ bị mất nước ở độ tuổi sơ sinh

  • Trẻ sơ sinh thường mượn tiếng khóc để biểu hiện những khó chịu của cơ thể. Khi cơ thể trẻ bị thiếu nước, trẻ khóc nhưng không rơi nước mắt hoặc chỉ rơi ra một vài giọt.

Khi cơ thể bị mất nước trẻ sẽ khóc để biểu hiện sự khó chịu của mìnhKhi cơ thể bị mất nước trẻ sẽ khóc để biểu hiện sự khó chịu của mình

  • Thóp là nơi tiếp giáp của các mảng xương sọ, ở độ tuổi sơ sinh các thóp chưa đóng kín hoàn toàn nên khi trẻ bị mất nước, các thóp này sẽ chìm sâu.
  • Khô môi miệng.
  • Trẻ đi tiểu ít hơn bình thường, tã không ướt trong khoảng 3 tiếng.
  • Trẻ sơ sinh buồn ngủ nhiều hơn bình thường.
  • Nhịp thở nhanh bất thường.
  • Tay chân lạnh và nhợt nhạt.

2.2. Dấu hiệu mất nước ở trẻ nhỏ

  • Trẻ có vẻ mệt mỏi, không khỏe như bình thường.

Trẻ tỏ ra mệt mỏiTrẻ tỏ ra mệt mỏi

  • Đôi khi trẻ nhỏ bị mất nước sẽ thờ ơ hoặc dễ cáu kỉnh.
  • Trẻ thở nhanh hơn: nhịp thở bình thường của trẻ 6 – 12 tháng tuổi là dưới 50 lần/phút, trẻ trên 12 tháng là dưới 40 lần/phút. Khi trẻ bị mất nước thì nhịp thở sẽ tăng hơn so với giới hạn bình thường.
  • Nhịp tim nhanh bất thường do cơ thể phản ứng bù trừ khi trẻ bị mất nước.

3. Các biến chứng của việc mất nước

Mất nước có thể dẫn đến biến chứng nghiêm trọng, bao gồm:

Nhiệt chấn thương. Không đủ lượng chất lỏng kết hợp với tập thể dục mạnh mẽ và đổ mồ hôi nặng có thể dẫn đến tổn thương nhiệt , khác nhau ở mức độ từ nhẹ đến chuột rút nhiệt nhiệt kiệt sức để say nắng có khả năng đe dọa tính mạng .

Não phù nề. Thông thường, các chất lỏng bị mất khi đang mất nước chứa cùng một lượng natri trong máu. Mặc dù vậy, trong một số trường hợp có thể mất natri nhiều hơn chất lỏng. Để bù đắp cho mất mát này, cơ thể sản xuất hạt kéo nước lại vào tế bào. Kết quả là các tế bào có thể hấp thụ quá nhiều nước trong quá trình bù nước làm cho chúng bị sưng tấy và vỡ. Hậu quả là đặc biệt nghiêm trọng khi các tế bào não bị ảnh hưởng.

Động kinh. Những xảy ra khi phóng điện bình thường trong não trở nên vô tổ chức, dẫn đến co thắt cơ bắp không tự nguyện và đôi khi để mất ý thức.

Cơ thể bị mất nước có thể dẫn đến động kinhCơ thể bị mất nước có thể dẫn đến động kinh

Sốc giảm lưu lượng máu. Đây là một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất của mất nước. Nó xảy ra khi lượng máu thấp gây giảm huyết áp và giảm tương ứng lượng ôxy đến các mô. Nếu không được điều trị, sốc nặng có thể gây ra cái chết chỉ trong vài phút.

Suy thận. Vấn đề này có khả năng đe dọa tính mạng xảy ra khi quả thận không còn có thể loại bỏ chất lỏng dư thừa và chất thải từ máu.

Hôn mê và tử vong. Khi không được điều trị kịp thời và thích đáng, mất nước nặng có thể gây tử vong.

4. Điều trị mất nước ở trẻ

4.1. Bù nước bằng đường uống

Ở một số trường hợp nhẹ, điều trị trẻ bị mất nước chủ yếu là bù nước mất qua đường tiêu hóa. Dung dịch bù nước được ưu tiên là oresol, vừa bù nước vừa bù điện giải, giúp điều chỉnh các rối loạn trong cơ thể trẻ.

Bù nước thông qua đường uốngBù nước thông qua đường uống

Liều lượng oresol phụ thuộc vào trọng lượng của trẻ và thời gian bù tùy thuộc vào loại oresol. Trong điều kiện tốt nhất, chỉ định bù nước nên được thông qua bởi bác sĩ chuyên khoa nhi. Sau khi bù nước thì cần đánh giá lại các dấu hiệu để xem tình trạng mất nước của trẻ có khá hơn hay không.

4.2. Truyền nước

Các trường hợp nặng, khi trẻ không thể uống được hoặc việc bù qua đường uống không đủ nhu cầu của trẻ thì nên truyền dịch qua đường tĩnh mạch. Phương pháp điều trị trẻ bị mất nước này cần được thực hiện tại cơ sở y tế dưới sự giám sát của bác sĩ.

4.3. Các phương pháp điều trị trẻ bị mất nước khác

  • Các loại thuốc như kháng sinh, kháng virus không giúp bù nước nhưng sẽ giải quyết những nguyên nhân làm trẻ bị mất nước như tiêu chảy và nôn mửa.
  • Chế độ ăn thức ăn lỏng: Cho trẻ uống nước ép trái cây, sinh tố có chứa nhiều nước (dưa hấu, chuối…). Nước dừa cũng là một lựa chọn hợp lý cho trẻ. Ngoài ra nên cho trẻ ăn thức ăn mềm, loãng.

Cho trẻ ăn các loại thức ăn chứa nhiều nướcCho trẻ ăn các loại thức ăn chứa nhiều nước

  • Uống nhiều nước: Cho bé uống từng ngụm nước nhỏ, nhiều lần, đặc biệt trong thời tiết nóng ẩm. Đừng cho trẻ uống nước trái cây và đồ uống thể thao bán sẵn trên thị trường, vì chúng có chứa nhiều đường có thể làm tăng mức độ mất nước. Nếu trẻ bị tiêu chảy, có thể cắt giảm sữa vì nó dễ gây rối loạn tiêu hóa.

5. Phòng ngừa mất nước ở trẻ

  • Đảm bảo trẻ uống đủ nước theo nhu cầu hằng ngày sao cho phù hợp với thói quen hoạt động và thời tiết. Trẻ ở ngoài trời nhiều, đổ nhiều mồ hôi cần uống nước nhiều hơn và thường xuyên hơn.
  • Giữ vệ sinh ăn uống, ăn chín uống sôi để tránh nhiễm trùng tiêu hóa gây tiêu chảy, nôn mửa và làm trẻ bị mất nước.
  • Vệ sinh cho trẻ thật sạch và dạy trẻ rửa tay trước và sau bữa ăn, sau khi ở bên ngoài về nhà.
  • Nên mặc quần áo mỏng, màu sắc tươi sáng, thoáng mát cho trẻ khi thời tiết nóng ẩm, loại quần áo này giúp trẻ dễ tản nhiệt hơn, không bị quá nóng dẫn đến đổ mồ hôi, mất nước của cơ thể.

Khi trẻ có những dấu hiệu mất nước, cha mẹ nên đưa bé đến các cơ sở y tế uy tín ngay để được các bác sĩ xử lý kịp thời, tránh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.

Xem thêm: Trẻ 2 tháng tuổi đi ngoài 1 ngày mấy lần? Những biểu hiện đi ngoài bất thường ở trẻ

Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close