Sống khoẻ

Bệnh vôi hoá van tim được điều trị như thế nào?

Bệnh vôi hóa van tim có đặc điểm là giai đoạn đầu thường không xuất hiện triệu chứng, nên hầu hết thường chỉ phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, khi đã có biến chứng như hở van tim, dày thất, suy tim,…

1. Thế nào là vôi hoá van tim?

Vôi hóa van tim là tình trạng các mảng canxi, mô mỡ và các khoáng chất dư thừa bám tại van. Điều này làm các van tim cứng và hẹp lại đóng mở kém linh hoạt. Van tim không thể đóng mở bình thường dẫn đến tim hoạt động không hiệu quả, giảm lưu lượng máu đi nuôi cơ thể.

Vôi hoá van tim là van tim bị hẹp lại gây nên những biến chứng nguy hiểmVôi hoá van tim là van tim bị hẹp lại gây nên những biến chứng nguy hiểm

Bên cạnh đó, những mảng vôi hóa làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông, cục máu đông di chuyển vào tuần hoàn chung gây tắc hẹp mạch máu, đặc biệt nếu tắc mạch vành gây nhồi máu cơ tim, tắc mạch não gây đột quỵ, ảnh hưởng đến tính mạng.

2. Nguyên nhân của bệnh vôi hoá van tim

Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh vôi hóa van tim, một trong những nguyên nhân phổ biến là do sự lão hóa thông thường của van tim, vì thực tế tim là cơ quan hoạt động mạnh nhất trong cơ thể.

Ngoài ra, di truyền cũng là một trong những yếu tố góp phần, các bất thường van bẩm sinh sẽ làm cho các lá van trở nên cứng chắc về sau.

Các nguyên nhân khác có thể ảnh hưởng đến bệnh vôi hóa van tim bao gồm: Thuốc lá, tiểu đườngbệnh thận mạn và gia tăng nồng độ cholesterol và triglyceride. Phần lớn các van tim vôi hóa do xơ vữa động mạch, đây là quá trình gây ra sự tắc nghẽn trong các động mạch tại tim cũng như các bộ phận khác trong cơ thể.

Người mắc bệnh thận mạn có nguy cơ bị vôi hoá van timNgười mắc bệnh thận mạn có nguy cơ bị vôi hoá van tim

Tình trạng viêm nhiễm trên van tim cũng có khả năng ảnh hưởng đến tuần hoàn máu làm thúc đẩy quá trình vôi hóa. Bất chấp tất cả các nguyên nhân có khả năng bị vôi hóa van tim, cơ chế chính xác gây nên bệnh vẫn còn đang được nghiên cứu.

Các nguyên nhân khác gây vôi hóa van động mạch chủ, hoặc van dày cứng có thể là do sau xạ trị vùng ngực và bệnh lý van động mạch chủ hậu thấp.

3. Dấu hiệu phát hiện sớm bệnh vôi hóa van tim

Ở giai đoạn đầu dấu hiệu triệu chứng thường mờ nhạt vì thế người bệnh khó phát hiện ở giai đoạn này mà hầu như được chẩn đoán khi đi thăm khám định kỳ. Chỉ đến khi bệnh nặng hơn biến chứng lên van tim như gây hở van tim các triệu chứng mới xuất hiện rầm rộ: Đau thắt ngực, khó thở, đánh trống ngực, chóng mặt,…

Đau ngực, khó thở là dấu hiệu nhận biết bệnh vôi hoá van timĐau ngực, khó thở là dấu hiệu nhận biết bệnh vôi hoá van tim

Vì vậy, người bệnh thường phát hiện bệnh vôi hóa van tim ở thời kỳ muộn, khi đã chuyển sang một giai đoạn khác và việc điều trị sẽ khó khăn hơn.

Để phát hiện sớm tình trạng này, người bệnh không còn cách nào khác nên thăm khám chuyên khoa tim mạch định kỳ, đặc biệt những đối tượng có nguy cơ cao mắc phải bệnh này như: người bệnh tiểu đường, rối loạn mỡ máu, người cao tuổi,…

Vôi hoá van tim ảnh hưởng đến bệnh nhân như thế nào?

Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời bệnh vôi hóa van tim, sẽ để lại những biến chứng nhất định, cụ thể như:

Rối loạn nhịp tim: Vôi hóa van tim, dẫn đến ảnh hưởng sự lưu thông máu ra vào tim, dẫn đến ứ trệ tuần hoàn, tim đập sẽ bất thường gây ra rối loạn nhịp tim. Người bệnh hồi hộp và đánh trống ngực.

Viêm nội tâm mạc: Viêm nội tâm mạc là một bệnh nhiễm trùng của màng trong tim, có liên quan đến một trong các van tim. Trong trường hợp van bị vôi hóa, vam tim này sẽ dễ bị nhiễm trùng hơn những van bình thường khác. Có thể bị viêm nội tâm mạc khi vi khuẩn từ một bộ phận khác của cơ thể lây lan qua đường máu và tới tim. Mà nhiễm khuẩn nguy hiểm nhất là liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A, thường gây viêm họng. Nhiễm khuẩn này nếu không được điều trị và phòng thấp phù hợp có thể dẫn đến thấp tim.

Biến chứng cơ tim phì đạiBiến chứng cơ tim phì đại

Phì đại tâm thất trái: Vôi hóa van động mạch chủ mà ở mức độ nặng, lỗ van động mạch chủ bị thu hẹp (van ngăn cách giữa tim và mạch máu lớn cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể). Khi đó sẽ làm cản trở một phần dòng máu từ tâm thất trái đến động mạch chủ, đòi hỏi tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu đi nuôi cơ thể, để lâu có thể dẫn đến phì đại tâm thất trái.

Suy tim: Phì đại tâm thất trái là tiền đề dẫn đến suy tim, vì vậy nếu không phát hiện và điều trị kịp thời chức năng tim sẽ ngày càng suy yếu, và cuối cùng có thể gây suy tim. Ở những người suy tim dịch tích tụ ở các mao mạch phổi, nhất là khi nằm, dẫn đến ứ huyết ở phổi, gây khó thở, ho khan hoặc có đờm bọt hồng khi có phù phổi cấp. Bên cạnh đó, chức năng tim co bóp yếu, dẫn đến máu không trở về tim và gây ra triệu chứng phù, đặc biệt phù ở các chi.

4. Có phải cả 4 van tim đều có khả năng bị vôi hóa?

Các van tim bên trái (van động mạch chủ và van 2 lá) là hai van thường bị vôi hóa nhất. Van động mạch chủ được xem là van chính hoặc “cửa trước của tim”, điều khiển toàn bộ lưu lượng máu đi ra khỏi tim và là van tim bị vôi hóa thường gặp nhất. Đối với các van tim bên phải (Van 3 lá và van động mạch phổi) thì rất hiếm khi có tình trạng vôi hóa lá van, về lý do cũng chưa được thực sự rõ ràng.

Van động mạch chủ và van 2 lá là hai van thường bị vôi hóa nhấtVan động mạch chủ và van 2 lá là hai van thường bị vôi hóa nhất

Một khi vôi hóa van động mạch chủ, nó ảnh hưởng đến cả hai lá van (cửa van) và vòng van (vòng tròn giúp lá van dính vào). Đối với vôi hóa van hai lá, đa phần chỉ ảnh hưởng đến vòng van, nhưng cũng có khi ảnh hưởng đến cả lá van. Bệnh lý phổ biến có thể gây ra vôi hóa van hai lá là bệnh lý van tim hậu thấp.

 

Lắng đọng canxi thường được thấy nhiều nhất tại những khu vực có dòng máu chảy xoáy, van động mạch chủ là một trong những vị trí phổ biến nhất ở giữa thất trái và động mạch chủ. Van động mạch chủ 2 mảnh (BAV) và các bất thường van khác có ảnh hưởng đến dòng máu chảy xoáy, đó là lý do tại sao những bệnh nhân này bị vôi hóa van ở độ tuổi trẻ hơn nhiều. Bệnh van động mạch chủ 2 mảnh là một bất thường bẩm sinh thường gặp nhất, chiếm khoảng 1-2% dân số chung.

5. Phương pháp điều trị vôi hóa van tim

Để điều trị bệnh vôi hóa van tim thuốc điều trị là chưa đủ, chế độ ăn và tập luyện cũng có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả điều trị, và sự kết hợp các phương pháp sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị hơn.

5.1. Điều trị vôi hóa van tim bằng thuốc điều trị

Thuốc tây y là lựa chọn đầu tiên trong điều trị vôi hóa van tim, vì vậy người bệnh nên tuân thủ đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Tùy vào từng mức độ bệnh, và các bệnh lý tim mạch mắc kèm và các biến chứng đã xảy ra mà sẽ được kê toa thuốc phù hợp. Những nhóm thuốc thường được sử dụng nhất bao gồm:

  • Nhóm thuốc sta-tin – thuốc hạ mỡ máu: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng vôi hóa van tim là sự tích tụ cholesterol ở van tim. Vì vậy, nhóm thuốc sta-tin luôn là ưu tiên hàng đầu trong điều trị bệnh vôi hóa van tim.
  • Thuốc chẹn giao cảm: có thể sử dụng trong trường hợp nhịp nhanh do hẹp – hở van tim, suy tim nhưng chức năng tim còn bù.
  • Thuốc chống rối loạn nhịp.
  • Thuốc chống đông máu: Cần dùng cho bệnh nhân đã có biến chứng rung nhĩ, buồng tim giãn,… vì nguy cơ cao hình thành cục máu đông trong tim. Thuốc thường được sử dụng.

5.2. Điều trị vôi hóa van tim bằng phương pháp can thiệp

  • Phương pháp nong van tim qua đường ống thông (qua da) để điều trị bệnh vôi hóa van tim đã tiến triển gây hẹp van.
  • Thay van bị lỗi qua da như: thay van động mạch chủ, thay van hai lá.

Sử dụng phương pháp phẫu thuật cho những trường hợp không thể điều trị bằng thuốcSử dụng phương pháp phẫu thuật cho những trường hợp van tim hư hại nặng

Phẫu thuật
  • Tách mép van: Trong quá trình phẫu thuật sẽ sử dụng tay hoặc dụng cụ để tách mép van bị dính trong trường hợp vôi hóa van tim gây hẹp van. Ngày nay phương pháp này được thay thế bởi phương pháp nong van bằng bóng qua da.
  • Sửa van: Khâu hẹp vòng van, khâu lại các vết rách ở lá van, sửa dây chằng, cột cơ của van tim…
  • Thay van tim: Được chỉ định trong trường hợp không thể thực hiện được kỹ thuật sửa van, hoặc tách mép van hay điều trị nội khoa không hiệu quả. Van mới này có thể là van sinh học hoặc van cơ học.

5.3. Chế độ ăn và tập luyện

Đối với những người đã có van tim bị vôi hóa cần hạn chế tối đa các thực phẩm có chứa nhiều chất béo như mỡ động vật, các loại thịt đỏ như thịt lợn, thịt bò. Thay vào đó, bổ sung nhiều các loại rau, quả, tươi có chứa nhiều chất xơ hoà tan và hải sản như cá có chứa nhiều Omega-3 tốt cho tim mạch.

Hạn chế tối đa việc sử dụng các loại thịt đỏHạn chế tối đa việc sử dụng các loại thịt đỏ

Mặc dù người mắc bệnh tim mạch thường mệt mỏi khi vận động nhiều, tuy nhiên nếu biết cách tập thể dục sẽ giúp tăng cường sức khỏe tim mạch. Tập thể thao sẽ giúp bạn tránh được quá trình tích tụ mỡ của cơ thể, vốn được xem là một trong những nguyên nhân gây vôi hóa van tim. Ngoài ra, làm tăng cường lượng máu tới tim, giúp tim hoạt động hiệu quả.

Điều trị bệnh vôi hóa van tim sẽ đơn giản hơn nhiều khi được phát hiện sớm, nhưng nếu không điều trị kịp thời bệnh sẽ để lại những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và điều trị sẽ khó khăn hơn. Do vậy không nên chủ quan với căn bệnh này và cần điều trị ngay khi phát hiện ra bệnh.

Xem thêm: Viêm màng ngoài tim là bệnh gì? Có nguy hiểm không?

Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close