Sống khoẻ

Bệnh thấp tim ở trẻ em được điều trị như thế nào?

Bệnh thấp tim là một loại bệnh về tim gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm hoặc nặng hơn có thể dẫn đến tử vong cho bệnh nhân. Tuy nhiên nếu bệnh được phát hiện và điều trị sớm, đúng cách thì có thể tránh được hoặc được chữa khỏi.

1. Tổng quan về bệnh thấp tim

Thấp tim là một bệnh nhiễm trùng – nhiễm độc – miễn dịch, xảy ra sau nhiễm liên cầu trùng tan huyết Bêta nhóm A, biểu hiên bằng những tổn thương viêm ở hệ thống tổ chức liên kết, trong đó nơi hay bị tổn thương nhất là tim, khớp và mạch máu.

Thấp tim xảy ra sau khi nhiễm liên cầu trùng tan huyết Bêta nhóm AThấp tim xảy ra sau khi nhiễm liên cầu trùng tan huyết Bêta nhóm A

Từ năm 460 – 377 trước công nguyên Hyppocrat đã mô tả bệnh viêm đa khớp thấp (polyartrite rhumatique) là bệnh viêm nhiều khớp di chuyển với biểu hiên sưng, đỏ và rất đau ở khớp, không gây nguy hiểm cho cuộc sống của người bệnh và hay gặp ở người trẻ tuổi. Từ đó người ta coi đây là bệnh của khớp. Do vâ y đã tổn tại hàng trăm năm tên gọi “Thấp khớp cấp (RAA- Rhumatisme Articulaire Aigu)” hoặc “Sốt thấp (Rheumatic fever)”. Trên thực tế thì tổn thương sưng, nóng, đỏ, đau ở khớp sẽ hết nhanh sau 3 – 7 ngày, cho dù không dùng bất cứ một phương pháp điều trị gì, hơn nữa đây không phải là bệnh cấp tính.

Vào năm 1835 – 1836, Bouillaud và Sokonsky, không phụ thuộc vào nhau, qua nghiên cứu trên giải phẫu bệnh và lâm sàng đã đưa ra kết luân về tổn thương chủ yếu của bệnh là ở tim, ở mao mạch và đề nghị xếp bệnh “Thấp khớp cấp” vào nhóm bệnh tim mạch. Hơn nữa, tổn thương viêm cơ tim, viêm màng trong tim không chỉ hay gặp nhất mà còn để lại di chứng nặng nề, dễ gây tử vong và làm cho bệnh nhân trở thành tàn phế. Do vây, trong y văn thường có tên gọi “Rhumatismus”, “Thấp tim” hay bệnh Bouillaud – Sokonsky.

Thấp tim là bệnh của trẻ em, hay gặp nhất ở trẻ từ 9 – 12 tuổi. Hở, hẹp van tim ở người lớn chỉ là hâu quả, là di chứng của thấp tim ở thời niên thiếu.

2. Nguyên nhân gây bệnh thấp tim ở trẻ em

Nhiễm liên cầu khuẩn tan máu Beta nhóm A của cổ họng gây ra viêm họng liên cầu khuẩn hoặc ở trên da và các bộ phận khác của cơ thể hiếm khi gây ra sốt thấp khớp.

Liên cầu khuẩn tan máu Beta nhóm A của cổ họng gây ra viêm họngLiên cầu khuẩn tan máu Beta nhóm A của cổ họng gây ra viêm họng

Mối liên hệ giữa nhiễm trùng strepsốt thấp khớp không rõ ràng, nhưng dường như vi khuẩn này đánh lừa hệ thống miễn dịch. Vi khuẩn streptococcus chứa một loại protein tương tự như một loại protein được tìm thấy trong một số mô bình thường của cơ thể. Vì vậy, các tế bào hệ thống miễn dịch của cơ thể nhầm tưởng tế bào bình thường là tác nhân truyền nhiễm, diễn ra ở đặc biệt là các mô của tim, khớp, da và hệ thần kinh trung ương. Phản ứng hệ thống miễn dịch này dẫn đến tình trạng viêm.

Nếu trẻ được điều trị kịp thời bằng kháng sinh để loại bỏ vi khuẩn streptococcus sẽ có rất ít nguy cơ bị sốt thấp khớp. Nếu trẻ bị một hoặc nhiều đợt viêm họng liên cầu khuẩn hoặc mắc bệnh tinh hồng nhiệt (Scarlet Fever) mà không được điều trị hoặc không được điều trị hoàn toàn, trẻ có thể bị sốt thấp khớp.

3. Triệu chứng thấp tim ở trẻ em

Biểu hiên lâm sàng bệnh thấp tim thường xảy ra sau 2 – 4 tuần hoặc lâu hơn nữa kể từ khi trẻ bị nhiễm liên cầu ở hầu họng. Các biểu hiên này có thể xuất hiên độc lập hay phối hợp với nhau.

3.1. Triệu chứng lâm sàng

Viêm khớp

Thể điển hình:

  • Biểu hiên của viêm khớp: sưng, nóng, đỏ, đau, vận động hạn chế.
  • Viêm nhiều khớp (còn gọi là đa khớp) và viêm các khớp lớn như khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối, khuỷu tay …
  • Viêm khớp có tính chất di chuyển: Khi khớp này đỡ thì lại xuất hiên viê m ở khớp khác.
  • Khỏi nhanh (không dùng thuốc gì cũng khỏi): Thời gian viêm của mỗi khớp thường từ 3 – 7 ngày, không bao giờ kéo dài quá 1 tháng.
  • Sau khi khỏi không để lại di chứng gì (như cứng khớp, teo cơ).

Thể không điển hình:

Viêm khớp chỉ biểu hiên bằng triệu chứng đau, mỏi khớp; không có biểu hiên sưng, nóng, đỏ. Hơn nữa, có tới 25 – 60% bệnh nhân thấp tim lại không có biểu hiên viêm khớp. Do vậy rất khó chẩn đoán sớm bệnh thấp tim.

Có thể bị viêm các khớp nhỏ như khớp ngón tay, ngón chân…

Viêm tim
  • Viêm cơ tim là tổn thương hay gặp nhất trong bệnh thấp tim (100%). Tuy vây, trên lâm sàng việc xác định viêm cơ tim là rất khó, nhất là trong trường hợp viêm tim nhẹ. Biểu hiện của viêm cơ tim là: đau ngực vùng trước tim, tim đâp n hanh, loạn nhịp, tiếng T mờ, có tiếng thổi tâm thu ở mỏm tim, diện đục của tim to. Bệnh nhân mệt mỏi, da xanh. Nếu viêm cơ tim nặng sẽ dẫn đến suy tim cấp (khó thở, tím tái, phù, đái ít…) và tử vong.

Viêm cơ tim là tổn thương hay gặp nhất trong bệnh thấp timViêm cơ tim là tổn thương hay gặp nhất trong bệnh thấp tim

  • Viêm màng trong tim (nội tâm mạc): Thường xảy ra sau vài tuần kể từ khi bị viêm cơ tim do điều trị muộn hoặc điều trị không tích cực. Viêm nội tâm mạc là nguyên nhân dẫn đến các di chứng van tim mà di chứng hay gặp nhất là hở van 2 lá, sau đó là hẹp van 2 lá và hở van động mạch chủ.

Các di chứng này chính là bệnh van tim ở trẻ lớn và người lớn, là các nguyên nhân gây suy tim mạn, giảm khả năng lao động, giảm tuổi thọ và gây tử vong. Chẩn đoán lâm sàng bệnh van tim chủ yếu dựa vào các dấu hiệu nghe tim: Tiếng thổi và tiếng tim. Tiếng thổi tâm thu ở mỏm và ti ếng T2 ở ổ van động mạch phổi mạnh gặp trong trường hợp hở van 2 lá. Tiếng rung tâm chương ở mỏm tim và tiếng T2 ở ổ van động mạch phổi mạnh, tách đôi gặp trong trường hợp hẹp van 2 lá. Trong trường hợp bị hở van động mạch chủ ta nghe thấy tiếng thổi tâm chương ở khoang liên sườn 3 bên trái xương ức, HA tối thiểu thấp, HA mạch tăng, tiếng T2 ở ổ van động mạch chủ mờ. Trong bệnh van tim, khi có biểu hiện suy tim sẽ có các triệu chứng khó thở, phù, đái ít.

  • Viêm màng ngoài tim: ít gặp hơn, thường có tràn dịch ít, dịch giảm nhanh khi dùng Corticoide và sau khi khỏi không để lại di chứng gì. Chẩn đoán viêm màng ngoài tim dựa vào các dấu hiệu đau ngực, khó thở, HA kẹt, mạch nhanh nhỏ, nghe có tiếng tim mờ, có thể có tiếng cọ màng ngoài tim, diện tim to, chiếu X – quang thấy bóng tim to, tim bóp yếu.
  • Viêm tim toàn bộ: là tổn thương viêm ở cơ tim, ở màng trong tim và màng ngoài tim. Bệnh rất nặng và hay gặp ở trẻ nhỏ dưới 7 tuổi, không được điều trị sớm và tích cực. Diễn biến của bệnh thường dẫn đến suy tim nặng và tử vong nhanh.
Tổn thương ở da

Hiện nay rất ít gặp những tổn thương ở da mà các tác giả trước đây đã nêu:

  • Hạt Meinet: Là hạt cứng to bằng hạt ngô, hạt đỗ, sờ vào không đau, thường nằm ở quanh khớp hoặc dọc cột sống. Chúng tổn tại từ 1 -2 tuần đến 1-2 tháng rồi mất đi không để lại dấu vết gì.
  • Ban vòng Lendoch – Leyner và hổng ban Besnier: vòng ban màu đỏ đường kính trung bình 1 – 3 cm hoặc ban đỏ nhạt màu ở giữa, thấy ở ngực, cổ, lưng, mặt trong đùi, không đau, không ngứa, thay đổi màu theo nhi ệt độ của cơ thể và nhiệt độ môi trường, mất đi nhanh không để lại di chứng.
Biểu hiện ở thần kinh (choreé Sydenham)

Là biểu hiện múa giât Sydenham, hay xuất hiện ở trẻ gái. Đây là các vân động nhanh không tự chủ, thiếu định hướng, không mục đích, tăng khi xúc động, mất đi khi ngủ. Múa giât có thể xuất hiện toàn thân, nửa người hay ở chi.

Biểu hiện trên lâm sàng là trẻ có những động tác bất thường, tay quờ quạng, khi ăn hay bị rơi vãi, viết chữ nguệch ngoạc, nhiều khi không thể viết được, đôi khi k hông thể đi lại được.

Trước khi múa giât thường có rối loạn tâm thần như: cáu gắt, hay xúc động.

Múa giât có diễn biến lành tính: trẻ vẫn tỉnh táo, khỏi không để lại di chứng.

Biểu hiện ở nơi khác
  • Viêm cầu thận có thể gặp trong bệnh thấp tim: trẻ đái ít, nước tiểu có protein và hồng cầu. Các triệu chứng này mất nhanh.
  • Viêm phổi thường tập trung ở thuỳ dưới, tiến triển nhanh.
  • Viêm gan cấp có thể là triệu chứng của bệnh thấp.
  • Tổn thương mạch máu: biểu hiên bằng các chấm, nốt xuất huyết trên da hoặc chảy máu mũi.

Xuất hiện các nốt xuất huyết trên daXuất hiện các nốt xuất huyết trên da

Triệu chứng cận lâm sàng

  • Xét nghiêm công thức máu thường có bạch cầu tăng, bạch cầu đa nhân trung tính tăng.
  • Máu lắng tăng.
  • C-reative protein (+).

Sự thay đổi về số lượng các mucoprotein trong máu:

  • DPA tăng (bình thường: < 220 đơn vị).
  • AC tăng (bình thường < 200 đơn vị).

Kháng thể kháng liên cầu tăng:

  • ASLO tăng (Anti Streptolyzin- O) tăng > 250 đơn vị Todd/ml huyết thanh.
  • ASK (Antistreptokinase) tăng.
  • AH (Antihyaluronidase) tăng.
  • Chiếu X-quang: Thấy diên tim to, sức bóp của cơ tim yếu, tràn dịch màng ngoài tim, phổi ứ huyết.
  • Điên tâm đổ: PQ kéo dài trên 0,18’’.
  • Siêu âm tim: Có thể xác định được viêm cơ tim, dày cơ tim, viêm màng ngoài tim, tổn thương van tim.
  • Cấy nhớt họng thấy mọc liên cầu trùng p tan máu nhóm A.

4. Yếu tố nguy cơ mắc bệnh thấp tim

Không phải bất kỳ trẻ em nào nhiễm liên cầu trùng tan huyết bêta nhóm A cũng bị bệnh thấp tim. Trong số 90-95% trẻ em bị viêm họng do liên cầu, chỉ có 0,2 -3% trẻ bị thấp tim. Những yếu tố nguy cơ cần lưu ý là:

  • Về tuổi: thường gặp ở trẻ từ 7 – 15 tuổi, nhất là trẻ từ 9 – 12 tuổi.
  • Cơ địa: Thấp tim thường ở trẻ có cơ địa dị ứng như hay bị mề đay, hen phế quản, chàm.

Trẻ có cơ địa dị ứng, hen phế quảnTrẻ có cơ địa dị ứng, hen phế quản

  • Yếu tố gia đình: Theo các tác giả thì có từ 5,8% (Samnpson) đến 73,3% (Gold) bệnh nhân thấp tim, trong tiền sử có người nhà (bố, mẹ, anh, chị em ruột) cũng bị thấp tim. Theo Cheadle thì trẻ trong “gia đình thấp” có nguy cơ bị thấp tim nhiều hơn gấp 5 lần so với trẻ trong gia định khoẻ mạnh.
  • Điều kiên sinh hoạt thấp: nhà ở chật chội, vê sinh kém, kinh tế khó khăn.
  • Mùa: có khí hậu lạnh, ẩm. Đây là điều kiên để trẻ dễ bị viêm họng.

5. Các biện pháp chẩn đoán bệnh thấp tim ở trẻ em

Mặc dù không có xét nghiệm chẩn đoán chắc chắn mắc bệnh thấp tim, chẩn đoán dựa trên tiền sử bệnh, khám thực thể và một số kết quả xét nghiệm nhất định.

Xét nghiệm máu

Nếu trẻ đã được chẩn đoán bị nhiễm liên cầu khuẩn, bác sĩ có thể không yêu cầu xét nghiệm định danh vi khuẩn. Nếu bác sĩ yêu cầu xét nghiệm, rất có thể đó sẽ là xét nghiệm máu có thể phát hiện kháng thể đối với vi khuẩn streptococcus có ở trong máu. Bác sĩ cũng có khả năng kiểm tra tình trạng viêm trong máu của trẻ bằng cách đo Protein phản ứng C (C – reactive protein) và tốc độ máu lắng.

Xét nghiệm máu có thể phát hiện kháng thể đối với vi khuẩn streptococcusXét nghiệm máu có thể phát hiện kháng thể đối với vi khuẩn streptococcus

Điện tâm đồ (ECG hoặc EKG)

Xét nghiệm này còn được gọi là ECG hoặc EKG để ghi lại các tín hiệu điện hoạt động của tim và cho thấy tình trạng viêm của tim hoặc chức năng tim kém.

Siêu âm tim

Sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh của tim được hiển thị trên màn hình điện tử giúp bác sĩ phát hiện các bất thường về tim.

6. Các biện pháp điều trị bệnh thấp tim ở trẻ em

Khi trẻ bị mắc căn bệnh này cần phải được bác sĩ chuyên khoa tim mạch điều trị tại bệnh viện, tùy thuộc vào mức độ nguy hiểm của bệnh mà có những phương pháp điều trị khác nhau. Tuy nhiên đặc điểm chung của tất cả các phương pháp điều trị đều tập trung vào mục đích chống nhiễm khuẩn, chống viêm và điều trị các biến chứng của bệnh.

Các phương pháp điều trị đều tập trung vào mục đích chống nhiễm khuẩn, chống viêmCác phương pháp điều trị đều tập trung vào mục đích chống nhiễm khuẩn, chống viêm

  • Chống viêm nhiễm: Đối với trẻ bị mắc bệnh thấp tim có thể được bác sĩ chỉ định điều trị bằng kháng sinh Penicillin G tiêm vào bắp chi, liên tục trong vòng 10 ngày/ liều..
  • Thuốc uống Penicillin V (Ospen) có tác dụng tương tự trong điều trị bệnh thấp tim. Trong trường hợp trẻ bị dị ứng, bác sĩ sẽ chỉ định dùng Erythromycin 0,25mg x 4 viên/ngày chia 2 lần để điều trị bệnh.
  • Chống viêm bằng các thuốc kháng viêm Steroid (Prednisolon) và không Steroid (Aspirin, Alaxan,).

Bệnh thấp tim là một bệnh nguy hiểm do các biến chứng xảy ra đối với người bệnh. Do đó khi điều trị cho trẻ mắc bệnh, bác sĩ sẽ thường kê đơn thuốc để điều trị các biến chứng của bệnh.

Nếu bệnh nhân đến giai đoạn suy tim, điều trị bệnh cần dung digoxin liều 0,015- 0,020 mg/kg/ngày cho trẻ dưới 2 tuổi, 0,010-0,015 mg/kg/ngày cho trẻ trên 2 tuổi, ngoài ra dung Furosemid 2mg/kg/ngày (uống) có tác dụng lợi tiểu. Một vài loại thuốc có tác dụng an thần như Diazepam 0,5 mg/kg/ngày hoặc các vitamin nhóm B…

7. Những cách phòng tránh và chăm sóc trẻ

Một số cách phòng chống bệnh thấp tim như: dùng liệu pháp kháng sinh penicillin để dự phòng cho những bệnh nhân đã từng bị mắc bệnh thấp khớp hay thấp tim.

Ngoài ra, đối với trẻ có tiền sử từng mắc bệnh này cần phải uống thuốc để dự phòng liên tục trong suốt thời kỳ thiếu niên, điều trị khỏi triệt để các bệnh như viêm hầu họng do nhiễm liên cầu khuẩn cũng là một trong những phương pháp phòng ngừa bệnh thấp tim hiệu quả.

Cho đến nay, Y học vẫn chưa có vaccine điều trị các liên cầu do đó cần chẩn đoán và điều trị kịp thời phát hiện ra các bệnh nhiễm liên cầu khuẩn tránh hệ lụy dẫn tới bệnh thấp tim ở trẻ.

Giữ vệ sinh răng miệngGiữ vệ sinh răng miệng

Đối với trẻ từng mắc bệnh thấp tim và có di chứng hẹp hở van tim phải giữ vệ sinh răng miệng, đánh răng sau mỗi bữa ăn để phòng ngừa nhiễm trùng răng có thể dẫn tới nhiễm trùng máu và nội mạc tim. Khi nhổ răng phải làm thủ thuật hay phẫu thuật cần nói trước với bác sĩ về tiền sử bệnh tim để được cho kháng sinh dự phòng trước.

Trẻ mắc bệnh này phải được bác sĩ chuyên khoa tim mạch theo dõi điều trị tại bệnh viện hoặc các cơ sở y tế, cần tạo cho trẻ chế độ nghỉ ngơi tuyệt đối trên giường ít nhất là 2 tuần trong suốt giai đoạn điều trị. Một số trường hợp mắc bệnh nặng cần có chế độ nghỉ dưỡng dài khoảng 6 tuần đến 3 tháng.

Nếu trẻ mắc chứng sưng tim hoặc suy tim phải xây dựng chế độ ăn riêng và ăn nhạt: không nêm muối vào thức ăn nếu có thì chỉ rất ít, không cho trẻ mắc bệnh ăn nước mắm hay nước tương và nên hạn chế cho trẻ uống nước, chỉ nên cho trẻ uống khi khát mà thôi.

Ngoài ra bố mẹ phải cho trẻ tái khám định kỳ 4 tuần trong 3 hoặc 6 tháng tùy theo hướng dẫn của bác sĩ, tuyệt đối không nên quên cho trẻ uống thuốc hoặc quên tới tái khám để tránh bệnh tái phát nhanh và nặng lên nhiều.

Khi trẻ có các biểu hiện khác thường như sốt, đau sưng khớp, mệt, khó thở, phù, tiểu ít thì cần đưa trẻ đến bệnh viện khám lại ngay để được khám và cứu chữa kịp thời.

Xem thêm: Tăng huyết áp thứ phát là gì? Nguyên nhân và cách điều trị như thế nào?

Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close