Sống khoẻ

Bệnh thấp tim là bệnh gì? Có biến chứng gì không?

Thấp tim (thấp khớp cấp) là căn bệnh nguy hiểm, vừa gây ảnh hưởng cho tim, vừa có nguy cơ đe dọa đến tính mạng. Do đó, việc nhận ra triệu chứng thấp tim và chẩn đoán sớm để có hướng điều trị đúng đắn là rất cần thiết.

1. Thấp tim là gì?

Thấp tim là một loại bệnh lý viêm tự miễn, hình thành sau khi bệnh nhân bị viêm họng do nhiễm khuẩn liên cầu gây tan huyết nhóm A (có tên Streptococcus). Trong khoảng thời gian từ 2-3 tuần kể từ lúc nhiễm liên cầu hầu họng miệng, nếu như không được điều trị tích cực, bệnh này có nguy cơ diễn tiến thành một căn bệnh khác nguy hiểm hơn, đó là thấp tim.

Bệnh thấp tim hình thành sau khi bệnh nhân bị viêm họng do nhiễm khuẩn liên cầu gây tan huyết nhóm ABệnh thấp tim hình thành sau khi bệnh nhân bị viêm họng do nhiễm khuẩn liên cầu gây tan huyết nhóm A

Bệnh có những đặc điểm sau:

  • Là hậu quả chậm của viêm đường hô hấp trên do liêu cầu tan huyết nhóm A.
  • Xuất hiện thành từng đợt cách nhau hàng tháng, hàng năm có khi cả chục năm.
  • Cơ chế sinh bệnh nghiêng về tự miễn.
  • Thương tổn van tim có thể mãn tính, tiến triển đưa đến suy tim.

2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

2.1. Nguyên nhân

Liên cầu tan huyết nhóm A là vi trùng gây bệnh do hiện tượng quá mẫn sau nhiễm liên cầu. Nếu căn cứ vào Protein M thì có khoảng 60 type khác nhau, liên cầu gây viêm họng thuộc type 1, 2, 4, 12. Tỷ lệ mắc bệnh khoảng 30%.

Liên cầu tan huyết nhóm ALiên cầu tan huyết nhóm A

2.2. Cơ chế sinh bệnh

Chưa rõ, nghiêng về tự miễn. Có sự tương tự giữa kháng nguyên của liên cầu và kháng nguyên tim (mang kháng thể chống liêu cầu và tim, protein M, kháng nguyên glycoprotein đặc biệt giống protein của van tim).

  • Kháng thể (KT) đặc hiệu: Kháng thể chống tim, chống tế bào não, KT chống.
  • Glycoprotein, Antistreptolysin O. Các kháng thể này tăng từ tuần thứ 1 đến tuần thứ 4 của bệnh.
  • Cơ địa di truyền: Dễ mắc bệnh, có nguy cơ tái phát kéo dài suốt đời.

3. Triệu chứng

Triệu chứng thấp tim lâm sàng thường xuất hiện sau ít nhất 2-4 tuần hoặc kéo dài hơn nữa tính từ thời điểm người bệnh bị nhiễm liên cầu ở họng. Các dấu hiệu này có thể xảy ra độc lập hoặc đồng thời với nhau.

3.1. Tại khớp

Biểu hiện viêm khớp là thể điển hình và dễ nhận thấy nhất, bao gồm sưng, tấy đỏ, nóng, đau, cử động khó khăn. Viêm xuất hiện ở nhiều khớp, hay còn gọi là viêm đa khớp, và viêm các khớp lớn.

Biểu hiện sưng tấy, khó cữ động của viêm đa khớpBiểu hiện sưng tấy, khó cữ động của viêm đa khớp

Cần lưu ý là dạng viêm khớp này có đặc tính luân chuyển, nghĩa là khi một khớp có dấu hiệu giảm nhẹ thì viêm lại xuất hiện ở một khớp khác. Thời gian mỗi khớp bị viêm thường kéo dài trong vòng từ 3 ngày đến 7 ngày, không bao giờ lâu hơn 1 tháng.

3.2. Tại tim

Triệu chứng thấp tim này ở thể không điển hình, bao gồm các biểu hiện như sau:

  • Viêm cơ tim

Là dạng tổn thương mà bất kỳ trường hợp bệnh thấp tim nào cũng gặp phải. Bệnh nhân viêm cơ tim có các dấu hiệu đau ngực vùng trước tim, tim đập nhanh và loạn nhịp, kèm theo tình trạng mệt mỏi, da xanh xao. Nếu viêm cơ tim nghiêm trọng sẽ gây ra suy tim cấp, người bệnh bị khó thở, tím tái, phù, tiểu ít, thậm chí là tử vong.

  • Viêm màng trong tim (nội tâm mạc)

Nếu viêm cơ tim được phát hiện muộn và điều trị không kịp thời thì sau vài tuần thường dẫn đến viêm nội tâm mạc. Đây là nguyên nhân của các di chứng ở van tim, phổ biến là hở van 2 lá, hẹp van 2 lá và hở van động mạch chủ.

Tình trạng viêm màng ngoài timTình trạng viêm màng ngoài tim

  • Viêm màng ngoài tim

Tình trạng này thường ít gặp hơn. Để chẩn đoán, bác sĩ sẽ dựa vào các biểu hiện của bệnh nhân như đau ngực, khó thở; thăm khám chuyên sâu phát hiện rối loạn huyết áp, nhịp tim nhanh nhỏ, nghe tiếng tim mờ hoặc có tiếng cọ màng ngoài tim; chụp X-quang thấy bóng tim to, tim đập yếu.

  • Viêm tim toàn bộ

Khi tim bị tổn thương, viêm ở cả 3 phần là cơ tim, màng tim và màng ngoài tim thì gọi là viêm tim toàn bộ. Tình trạng này rất nghiêm trọng và thường hay gặp ở trẻ em dưới 7 tuổi. Nếu không được điều trị nhanh chóng và tích cực, diễn tiến của bệnh có khả năng dẫn đến suy tim nặng và gây tử vong.

3.3. Tại các bộ phận khác

  • Ở da

Xuất hiện các hạt Meynet. Dấu hiệu nhận biết hạt Meynet là cứng, to cỡ hạt ngô hay hạt đỗ, sờ vào không đau và thường nằm xung quanh khớp hoặc dọc theo cột sống. tự động biến mất không để lại dấu vết sau tối đa 2 tháng. Ngoài ra, ban vòng Lendoch – Leyner và hồng ban Besnier cũng là những dạng tổn thương da khác.

  • Ở thần kinh

Xuất hiện những rối loạn về thần kinhXuất hiện những rối loạn về thần kinh

Tình trạng múa vờn múa giật Sydenham là những rối loạn về thần kinh dẫn đến vận động không tự chủ do tổn thương não. Biểu hiện cụ thể là di chuyển, cử động nhanh không có mục đích, tăng khi bệnh nhân xúc động và mất đi khi họ ngủ. Tổn thương thần kinh này có thể xuất hiện ở toàn thân, nửa người hay ở các chi.

  • Các cơ quan khác

Bệnh còn có tác động đến những cơ quan khác, chẳng hạn như: viêm cầu thận, viêm phổi, viêm gan cấp, tổn thương mạch máu,…

4. Tiến triển và biến chứng

Các bác sĩ cho rằng thấp tim sẽ dẫn tới các biến chứng nặng nề ở não, tim, khớp và da nếu như không được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời.

4.1. Biến chứng ở tim

Căn bệnh này có thể để lại những hậu quả kéo dài ở tim, bao gồm: viêm tim, tổn thương van tim, suy timrối loạn nhịp tim, đột quỵ hay thậm chí là tử vong.

Bệnh gây ra các biến chưng về timBệnh gây ra các biến chưng về tim

Cụ thể là:

  • Gây nhồi máu: Viêm nội tâm mạc ở tim sẽ tạo ra các mảnh cục sùi gây nhồi máu não thận và các chi.
  • Nhiễm trùng cấp và bán cấp tính: Viêm nội tâm mạc tạo điều kiện dễ dàng cho vi khuẩn gây nhiễm trùng.
  • Xơ hoá các van tim: Có hai dạng là hở lỗ van tim và hẹp lỗ van tim.

Trong thực tế tổn thương đơn thuần hẹp hoặc hở van tim thường hiếm gặp trong bệnh thấp tim, song vẫn có thể liệt kê ra như sau:

  • Hở van tim: Bao gồm hở van hai lá, hở van động mạch chủ, hở van ba lá và van động mạch phổi. Nhìn chung, dù hở bất cứ van nào của tim thì cũng đều khiến tim giãn và suy tim, quan sát qua hình ảnh siêu âm có thể thấy tim to hơn bình thường và mỏm tim có vẻ tròn.
  • Hẹp van tim: Cũng được chia thành hẹp van hai lá, hẹp van động mạch chủ, hẹp hở van ba lá và hẹp van động mạch chủ. Hep van tim thường khiến tâm thất trái bị teo và nhỏ hơn bình thường, hoặc ngược lại gây phì đại tâm thất trái và cuối cùng sẽ dẫn đến suy tim.

4.2. Biến chứng tại các cơ quan khác

Bệnh thấp tim ảnh hưởng đến nhiều hệ thống của cơ thể, tổn thương tim chỉ là một trong số các biến chứng cho thấy bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào. Ngoài ra, một số tác động khác có thể kể đến như:

  • Viêm đa khớp: Bệnh nhân sẽ bị đau, sưng đỏ ở các khớp to. Đối với các khớp di chuyển thì gặp đặc điểm lâm sàng là hạn chế vận động, di chuyển khó khăn. Chứng đau khớp này có tính chất luân chuyển, khi khớp này lành sẽ chuyển sang khớp khác mà hiếm khi khỏi hoàn toàn.
  • Biến đổi tổ chức liên kết dưới da: Da xuất hiện các hạt rắn (hạt Meynet) xung quanh khớp hoặc dọc cột sống, sờ vào thấy di động và không đau, to bằng hạt đậu hoặc hạt ngô. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể nổi hồng ban vùng cổ, vết ban tròn và nhạt màu ở giữa, kích thước khoảng 1-3cm. Tuy nhiên, cả 2 trường hợp trên cũng có thể lành hẳn mà không để lại di chứng đáng kể.
  • Tổn thương não: Rối loạn về thần kinh khiến bệnh nhân vận động không tự chủ ở toàn thân, nửa người hoặc ở các chi. Hành động nhanh và không mục đích được gọi là tình trạng múa giật, múa vờn.

Bệnh thấp tim có thể gây ra những tổn thương cho nãoBệnh thấp tim có thể gây ra những tổn thương cho não

Tóm lại, bệnh thấp tim có nguy hiểm không tùy thuộc vào thời gian phát hiện và mức độ điều trị tích cực. Các nghiên cứu y tế đã chỉ ra rằng bệnh thấp tim có liên quan điều kiện vệ sinh và dinh dưỡng kém, đặc biệt là tại một số quốc gia đang phát triển. Hiện nay vẫn còn có nhiều bệnh nhân trung niên hoặc cao tuổi phải đến bệnh viện vì những di chứng tổn thương van tim do hậu quả của căn bệnh thấp tim mà họ mắc lúc trẻ.

5. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thấp tim

Đối tượng thường hay mắc bệnh thấp tim là các em nhỏ và người trẻ tuổi. Vì bệnh xảy ra ở nhiều hệ thống nên tổn thương tim chỉ là một trong số các triệu chứng khác nhau.

Các tiêu chuẩn chính bao gồm:

  • Viêm khớp.
  • Viêm tim.
  • Nốt cục dưới da.
  • Hồng ban vòng.
  • Múa vờn, múa giật.

Bên cạnh đó, còn có các tiêu chuẩn phụ bao gồm:

  • Sốt ≥ 38 độ C.
  • Điện tâm đồ sóng PR kéo dài.
  • Tiền sử đã mắc viêm khớp do liên cầu.
  • Tốc độ máu lắng tăng cao, phản ứng viêm CRP (C-reactin protein) và bạch cầu tăng.

Sốt cao, hơn 38 độ CSốt cao, hơn 38 độ C

Để chẩn đoán bệnh thấp tim, cần tìm ra được ít nhất 1 triệu chứng nằm trong nhóm tiêu chuẩn chính và 2 biểu hiện thuộc phần tiêu chuẩn phụ, hoặc 2 tiêu chuẩn chính và kết quả xét nghiệm phát hiện thấy bệnh nhân có nhiễm khuẩn liên cầu.

Tỷ lệ các trường hợp mắc bệnh thấp tim hay thấp khớp cấp có thể giảm đi nhiều nhờ vào việc sử dụng kháng sinh trong điều trị và dự phòng. Theo các chuyên gia y tế, diệt liên cầu khuẩn gây viêm họng không chỉ được ưu tiên khi chữa trị, mà còn là cách đề phòng thấp tim phát sinh. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ để ngăn ngừa bệnh tái phát.

6. Điều trị thấp tim

6.1. Mục tiêu điều trị thấp tim

Đối với điều trị thấp tim ở trẻ em và cả người lớn, các bác sĩ ưu tiên dùng thuốc kháng sinh, chống viêm và điều trị suy tim. Mục tiêu chữa bệnh được đặt ra là:

  • Giảm các triệu chứng cấp tính như viêm khớp, viêm tim,… ở người bệnh.
  • Tiêu diệt liên cầu khuẩn ở vùng hầu, cổ họng và đường hô hấp của bệnh nhân.
  • Phòng ngừa cho người bệnh không tái nhiễm vi khuẩn liên cầu.
  • Giáo dục chính bệnh nhân và người thân trong gia đình hiểu rõ hơn về căn bệnh nhằm tuân thủ đúng phác đồ điều trị thấp tim bác sĩ đã đề xuất.

Ngoài ra, cũng cần thực hiện cấy họng hoặc làm xét nghiệm nhanh phết họng tìm streptoccocus cho thân nhân có tiếp xúc với người bệnh, nếu kết quả là dương tính thì họ cũng phải được điều trị.

Điều trị bệnh thấp timĐiều trị bệnh thấp tim

6.2. Các loại thuốc dùng trong điều trị thấp tim

Một số loại thuốc cụ thể thường được bác sĩ kê toa trong điều trị thấp tim bao gồm:

  • Thuốc kháng sinh: Penicillin, macrolide và cephalosporin I hoặc II.
  • Chống viêm khớp: Aspirin, Naproxen hoặc Ibuprofen cho đến khi hết triệu chứng lâm sàng và giảm liều khi phản ứng viêm về lại bình thường.
  • Chữa viêm tim: Dùng các loại thuốc chuyên biệt như NSAIDs, corticoids và IVIG.
  • Điều trị tổn thương não – thần tinh: Khi bệnh nhân có biểu hiện múa vờn, múa giật thì cần cho nghỉ ngơi kết hợp dùng carbamazepine. Nếu tình trạng rối loạn vận động mất kiểm soát diễn tiến nặng thì dùng thêm corticoide hoặc IVIG.

6.3. Theo dõi khi điều trị

Trong quá trình điều trị thấp tim, cũng cần theo dõi xuyên suốt tốc độ lắng hồng cầu máu (ESR) và protein C phản ứng (CRP) sao cho CRP > ESR. Phải làm xét nghiệm C-Reactive Protein (CRP) 2 lần/tuần cho đến khi các triệu chứng lâm sàng có dấu hiệu ổn định. Sau đó, tiếp tục thực hiện kiểm tra CRP mỗi 1 hoặc 2 tuần đến khi bệnh nhân bình thường trở lại.

7. Phòng ngừa thấp tim

Để ngăn ngừa mắc phải bệnh thấp tim, đầu tiên phải bắt đầu từ nguyên nhân tiên phát. Điều này đồng nghĩa với việc bệnh nhân nếu bị viêm họng do liên cầu khuẩn thì phải được điều trị kịp thời và tích cực, không để tình trạng bệnh diễn tiến xấu gây ra thấp tim.

nếu bị viêm họng do liên cầu khuẩn thì phải được điều trị kịp thờiNếu bị viêm họng do liên cầu khuẩn thì phải được điều trị kịp thời

Trong trường hợp bệnh nhân đã có tiền sử thấp tim, phòng tránh thứ phát bằng cách uống kháng sinh mỗi tháng hoặc hàng ngày tùy theo chỉ định của bác sĩ với thời gian như sau:

  • Thời gian theo dõi phòng ngừa đối với bệnh nhân không bị viêm tim là tối thiểu 5 năm sau đợt thấp cuối cùng, cho tới khi đủ 18 tuổi.
  • Ngược lại, nếu đã có viêm tim thì thời gian kéo dài ít nhất 10 năm kể từ đợt thấp sau cùng cho đến năm 21 tuổi. Mặc dù người bệnh đã có phẫu thuật tim hay chưa thì vẫn phải tiếp tục theo dõi đến khi đủ thời gian trên.
  • Đối với viêm khớp hậu nhiễm khuẩn liên cầu thì thời gian cần theo dõi là 2 năm. Khi đã đủ thời hạn cũng cần phải kiểm tra siêu âm tim lần nữa, nếu phát hiện thấy tổn thương thì không được ngừng phòng thứ phát mà phải kéo dài thời gian như có viêm tim.

Nếu như đang trong quá trình phòng bệnh bằng Penicillin mà bệnh nhân bị viêm họng, thì phải điều trị cho người bệnh và cả thân nhân có tiếp xúc bằng Clindamycin.

Xem thêm: Viêm nội mạc nhiễm trùng van tim: nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close