Sống khoẻ

Bệnh cơ tim phì đại và những điều cần biết!

Bệnh cơ tim phì đạibệnh tim di truyền thường gặp nhất, ảnh hưởng đến 1/500 người ở Mỹ. Bệnh cơ tim phì đại có thể xảy ra ở trẻ em và người lớn, nữ và nam.

1. Bệnh cơ tim phì đại là gì?

Bệnh cơ tim phì đại là bệnh lý ảnh hưởng đến cơ tim. Trong bệnh cơ tim phì đại, phần cơ tim trong thành tim ở tâm thất dày lên. Ở vùng cơ tim dày, các tế bào cơ tim sắp xếp lộn xộn.

Bệnh thường ảnh hưởng đến thất trái (buồng tim có chức năng bơm máu chính) và đặc biệt là thành cơ chia tim thành bên phải và bên trái (vách liên thất). Khi thành cơ này dày nặng có khả năng gây hẹp hoặc nghẽn dòng máu từ thất trái ra động mạch chủ. Tình trạng này gọi là bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Bệnh cơ tim phì đại là bệnh tim di truyềnBệnh cơ tim phì đại là bệnh tim di truyền

Bệnh cơ tim phì đại có thể xảy ra ở nhiều vị trí khác của tim như thành bên, mỏm tim, thất phải hoặc cả hai thất hay toàn bộ thất trái.Cơ tim dày làm buồng tim cứng vì vậy tim dãn nở kém.

2. Nguyên nhân gây ra bệnh cơ tim phì đại là gì?

Bệnh cơ tim phì đại thường do bất thường gene mã hóa các thành phần của sợi cơ tim và thường bất thường một gene. Có nhiều gene gây ra bệnh cơ tim phì đại. Đây là bệnh di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường. Vì vậy, nếu cha hoặc mẹ mang gene bất thường thì khả năng di truyền gene bất thường này cho con cái của họ là 50%.

Bất thường gene là nguyên nhân gây ra bệnh cơ tim phì đạiBất thường gene là nguyên nhân gây ra bệnh cơ tim phì đại

Nếu một đứa trẻ mang gene bất thường di truyền từ cha mẹ thì có khả năng thành tim dày lên có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào, thường ở lứa tuổi dậy thì. Đôi khi, có một số người mang gene bất thường nhưng không phát triển bệnh

Tuy nhiên mức độ nặng của bệnh không thể dự đoán được. Do đó, tầm soát bệnh cơ tim phì đại ở người thân trực hệ hàng thứ nhất của bệnh nhân bệnh cơ tim phì đại (con cái, anh chị em, cha mẹ) là điều quan trọng.

3. Triệu chứng bệnh cơ tim phì đại

Bệnh cơ tim phì đại có thể không có triệu chứng, tình cờ phát hiện qua khám sức hoặc tầm soát ở gia đình có người bị bệnh. Các triệu chứng có thể có:

  • Mệt mỏi: ở bệnh cơ tim phì đại, cơ tim giãn ra rất kém làm giảm đổ đầy tâm trương (suy chức năng tâm trương), dẫn tới giảm cung lượng tim ra đại tuần hoàn gây nên triệu chứng mệt mỏi. Tình trạng này sẽ xấu hơn khi có rung nhĩ xảy ra.
  • Đau ngực: vừa do tim phải làm việc nhiều hơn, vừa do thành tim dày làm mất cân bằng giữa nhu cầu của cơ tim và tưới máu mạch vành. Mạch vành giảm lưu lượng, nhất là ở thì tâm trương do cơ tim không giãn ra được (thì tưới máu chủ yếu).

Đau ngực là một trong những triệu chứng cảu bệnh cơ tim phì đạiĐau ngực là một trong những triệu chứng cảu bệnh cơ tim phì đại

  • Trống ngực và ngất: có thể do rối loạn nhịp nhĩ, nhịp thất cũng có thể do tắc nghẽn đường ra thất trái làm giảm đột ngột máu ra đại tuần hoàn. Khi có tắc nghẽn đường ra thất trái gọi là bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
  • Đột tử: do các rối loạn nhịp thất nguy hiểm và tắc nghẽn đường ra thất trái.

4. Biến chứng của cơ tim phì đại là gì?

Bệnh cơ tim phì đại có thể đưa đến những biến chứng sau:

  • Suy tim – là tình trạng khả năng bơm máu của tim yếu hơn bình thường, gây những triệu chứng như khó thở, ho, phù, hồi hộp, choáng váng, mệt mỏi.
  • Đột quỵ – khi bệnh nhân có rung nhĩ, khả năng đột quỵ tăng. Biến chứng này có thể được kiểm soát với thuốc.

Bệnh cơ tim phì đại làm tăng nguy cơ đột quỵBệnh cơ tim phì đại làm tăng nguy cơ đột quỵ

  • Đột tử – do rối loạn nhịp nguy hiểm như nhịp nhanh thất, rung thất, làm tim ngừng đập. Biến chứng này có thể ngăn ngừa với máy phá rung cấy được.

5. Các biện pháp chẩn đoán và điều trị bệnh cơ tim phì đại

5.1. Chẩn đoán

  • Siêu âm doppler tim: vẫn là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh. Hội tim mạch châu Âu (ESC) định nghĩa bệnh cơ tim phì đại ở người lớn khi bất kì vùng nào của cơ tim dày trên 15mm (được đo bằng siêu âm tim, cộng hưởng từ, chụp cắt lớp) mà không thể giải thích được bằng sự tăng gánh đơn thuần.

Còn bệnh cơ tim phì đại ở trẻ sơ sinh, trẻ em được chẩn đoán khi thành tim dày hơn hai lần trị số tham chiếu. Ngoài ra trên siêu âm tim còn thấy sự phì đại lệch tâm, có thể xác định được mức độ tắc nghẽn, chênh áp qua đường ra thất trái, dấu hiệu SAM…

Sử dụng phương pháp điện tâm đồ trong chẩn đoán bệnh cơ tim phì đạiSử dụng phương pháp điện tâm đồ trong chẩn đoán bệnh cơ tim phì đại

  • Điện tâm đồ: điện tâm đồ có bất thường trong hơn 95% số trường hợp. Có thể thấy dấu hiệu dày thất trái, các biến đổi ST-T, sóng Q bệnh lý, các rối loạn nhịp như hội chứng WPW, rung nhĩ, ngoại tâm thu thất…
  • Cộng hưởng từ tim: cũng là phương tiện rất hữu ích để xác định bệnh cơ tim phì đại vùng mỏm, bằng chứng các sẹo, xơ ở cơ tim.
  • Holter điện tâm đồ: để phát hiện các rối loạn nhịp nguy hiểm như nhịp nhanh thất. Nhịp nhanh thất là nguy cơ của đột tử.
  • Xét nghiệm gen: còn tương đối ít làm tại Việt Nam.

5.2. Điều trị

Thay đổi lối sống

Được áp dụng cho tất cả bệnh nhân bệnh cơ tim phì đại:

  • Giảm rượu: Rượu và caffein làm tăng nhịp tim và huyết áp. Vì vậy nên ngưng hoặc giảm rượu, caffein để tránh làm nặng triệu chứng bệnh.

Hạn chế sử dụng cafe cũng như các chất kích thích khácHạn chế sử dụng cafe cũng như các chất kích thích khác

  • Giảm caffein: caffein có thể gây hồi hộp ở một số bệnh nhân nhạy cảm với caffein. Cần giảm các sản phẩm có chứa caffein ở những bệnh nhân này.
  • Hạn chế muối và nước: cần thiết cho bệnh nhân có triệu chứng suy tim. Hãy hỏi bác sĩ của bạn mức độ cần hạn chế.
  • Hoạt động thể lực: Hầu hết bệnh nhân bệnh cơ tim phì đại có thể tham gia các môn thể thao không có tính đối kháng. Nên tránh nâng vật nặng và chơi các môn thể thao có cường độ cao.
  • Tái khám đều đặn: Bệnh nhân bệnh cơ tim phì đại nên tái khám theo lịch hẹn để theo dõi triệu chứng và biến chứng của bệnh để có phương pháp điều trị kịp thời.

Nên tái khám theo đúng lịch hẹn để theo dõi tình trạng bệnhNên tái khám theo đúng lịch hẹn để theo dõi tình trạng bệnh

Điều trị bệnh cơ tim phì đại gồm có điều trị nội khoa, can thiệp hoặc phẫu thuật tùy mức độ bệnh.

Điều trị nội khoa

  • Chẹn beta giao cảm: là thuốc được khuyến cáo hàng đầu trong việc cải thiện triệu chứng ở bệnh nhân có tắc nghẽn đường ra thất trái.
  • Chẹn kênh Calci (Verapamil, Diltiazem): cũng được sử dụng khi không dung nạp với chẹn beta hoặc có chống chỉ định của chẹn beta.
  • Tránh dùng các thuốc giãn mạch như nitroglycerin, ức chế PDE, ức chế men chuyển/ức chế thụ thể, tránh dùng digoxin.
  • Thận trọng khi dùng lợi tiểu.
  • Dùng chống đông kháng vitamin K khi bệnh nhân có rung nhĩ kèm theo.

Sử dụng thuốc để điều trị cơ tim phì đạiSử dụng thuốc để điều trị cơ tim phì đại

Khi bệnh nhân có triệu chứng, chênh áp qua đường ra thất trái  ≥50mmHg, dù đã điều trị nội khoa tối ưu, cần xem xét đốt cồn vách liên thất hoặc phẫu thuật.

Là phẫu thuật làm giảm bề dày vách liên thất ở bệnh nhân bệnh cơ tim phì đại nhằm làm rộng đường ra thất trái ở chỉ định khi bệnh nhân có tắc nghẽn đường ra thất trái, vẫn còn triệu chứng dù đã được điều trị tối ưu với thuốc.

Phẫu thuật cho bệnh nhân khi cần thiếtPhẫu thuật cho bệnh nhân khi cần thiết

Cấy máy ICD dự phòng đột tử: khuyến cáo cho những bệnh nhân có các cơn nhanh thất bền bỉ, rung thất gây ngất hoặc mất huyết động, có kì vọng sống trên 1 năm.

Ghép tim: Một số bệnh nhân cần ghép tim khi có suy tim nặng và không đáp ứng với điều trị.

Xem thêm: Giãn tĩnh mạch chi dưới: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close