Dinh dưỡng

Thuốc sắt và những công dụng của thuốc sắt!

Sắt là một khoáng chất cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C. Thuốc sắt thường được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng thiếu chất sắt trong máu.

1. Tìm hiểu chung về thuốc sắt

1.1. Sắt là gì?

Sắt là một trong những khoáng chất cần thiết đối với cơ thể chúng ta. Sắt chiếm tỉ lệ 0.004% được phân bố ở mỗi tế bào của cơ thể. Sắt có vai trò hỗ trợ cho quá trình tổng hợp hemoglobin và myoglobin.

hemoglobinSắt cần thiết cho việc tổng hợp hemoglobin và myoglobin

Trong đó, hemoglobin làm nhiệm vụ vận chuyển oxy đến các tế bào và myoglobin đóng vai trò dự trữ oxy cho cơ thể. Bên cạnh đó, sắt còn đóng vai trò nhân tố tạo thành nhân tế bào và các enzim xúc tác quan trọng, thúc đẩy hệ miễn dịch. Ngoài ra còn giúp cho trẻ em phát triển một cách khỏe mạnh, làm giảm cơn đau bụng kinh, giảm sự mệt mỏi, giải phóng năng lượng,… Đặc biệt phụ nữ mang thai cần phải bổ sung thuốc sắt đầy đủ mỗi ngày.

1.2. Sắt được cơ thể hấp thu như thế nào?

Quá trình cơ thể hấp thụ sắt được bắt đầu ở dạ dày nhưng đa số diễn ra ở hành tá tràng và ít hơn ở đoạn đầu ruột non. Để cơ thể hấp thụ được, sắt từ dạng ferric Fe3+ sẽ thành dạng ferrous Fe2+.

Đối với trường hợp thiếu sắt, 1 lượng lớn sắt sẽ được hấp thụ qua diềm bàn chải, tới tế bào niêm mạc ruột, máu rồi đến tĩnh mạch cửa. Khi cơ thể thừa sắt thì ngược lại, lượng sắt hấp thụ sẽ giảm bớt.

2. Nên sử dụng thuốc sắt như thế nào?

Bạn có thể dùng khoáng chất này bằng cách uống cùng một ly nước đầy (80-240 ml). Bạn không nằm trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc sắt. Uống sắt khi bụng rỗng có thể giúp hấp thu thuốc tốt nhất, nhưng có thể gây khó chịu dạ dày. Tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn để biết thêm thông tin chi tiết.

sử dụng thước sắtTham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thước sắt

Hãy cẩn thận nếu bạn đang dùng thức ăn như: trứng, bánh mì ngũ cốc nguyên hạt, ngũ cốc, các sản phẩm từ sữa, cà phê, trà, vì các loại thức ăn này có thể làm lượng chất sắt được hấp thụ bởi cơ thể.

Tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn cách dùng thuốc sắt với các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.

3. Liều dùng thuốc sắt

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

3.1. Liều dùng thuốc sắt cho người lớn

  • Liều dùng thông thường cho người lớn bị thiếu hụt sắt: Dùng 50-100 mg sắt nguyên tố uống ba lần mỗi ngày.
  • Liều dùng thông thường cho phụ nữ bị bị thiếu hụt sắt: Dùng 30-120 mg uống mỗi tuần trong 2-3 tháng.
  • Liều dùng thông thường cho thanh thiếu niên bị thiếu hụt sắt: Dùng 650 mg sắt sulfat uống hai lần mỗi ngày.
  • Liều dùng thông thường cho người lớn bị ho do các thuốc ACEI (thuốc ức chế men chuyển angiotensin): Dùng 256 mg sắt sulfat.
  • Liều dùng thông thường cho phụ nữ mang thai: Dùng theo liều khuyến cáo mỗi ngày là 27 mg/ngày.
  • Liều dùng thông thường cho phụ nữ cho con bú: Dùng liều khuyến cáo hàng ngày là 10 mg/ngày đối với người từ 14 đến 18 tuổi và 9 mg/ngày đối với người từ 19-50 tuổi.

Thai phụ cần bổ sung sắThai phụ cần bổ sung sắt nhưng cần chú ý đến liều dùng

3.2. Liều dùng sắt cho trẻ em

Liều dùng thông thường cho trẻ điều trị thiếu máu do thiếu sắt: Dùng 4-6 mg/kg mỗi ngày chia uống ba lần trong 2-3 tháng.

Liều dùng thông thường cho trẻ phòng ngừa thiếu sắt:

Trẻ sơ sinh bú sữa mẹ từ 4-6 tháng tuổi: cho dùng sắt nguyên tố 1 mg/kg/ngày;

  • Trẻ sơ sinh từ 6-12 tháng tuổi: cho dùng 11 mg/ngày từ thức ăn hoặc thuốc bổ sung;
  • Trẻ sinh non tháng: cho dùng 2 mg/kg/ngày trong năm đầu tiên;
  • Trẻ từ 1-3 tuổi: cho dùng 7 mg/ngày;
  • Trẻ sơ sinh 7-12 tháng: liều khuyến cáo hàng ngày 11 mg/ngày;
  • Trẻ em 1-3 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 7 mg/ngày;
  • Trẻ em 4-8 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 10 mg/ngày;
  • Trẻ em 9-13 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 8 mg/ngày;
  • Con trai từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 11 mg/ngày;
  • Con gái từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày 15 mg/ngày.

3.3. Sắt có những dạng và hàm lượng nào?

Khoáng chất sắt có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén 50 mg, 200 mg;
  • Viên nén, viên bao tan trong ruột;
  • Viên nén, dạng phóng thích kéo dài;
  • Viên nang;
  • Dung dịch;
  • Hỗn dịch;
  • Siro;
  • Cồn thuốc.

Thuốc sắtThuốc sắt có nhiều dạng khác nhau

4. Những lưu ý cần biết khi uống thuốc sắt

  • Không nên uống canxi cùng lúc với thuốc sắt do liều lượng canxi đạt 300mg sẽ ảnh hưởng xấu đến sự hấp thụ sắt của cơ thể. Đấy chính là lưu ý đầu tiên bạn cần biết khi uống sắt. Cần chú ý liều lượng và thời gian uống thuốc giúp hạn chế những tác dụng phụ do 2 khoáng chất này cản trợ sự hấp thu lẫn nhau.
  • Vitamin C có khả năng khử Fe3+ thành Fe2+ giúp sắt dễ hấp thụ, thế nên bạn hãy uống nước cam giúp cơ thể hấp thu sắt một cách tốt nhất. Protein có trong động vật cũng có chứa thành phần có khả năng giúp cơ thể hấp thu sắt tốt hơn, vậy nên hãy bổ sung vào thực đơn thịt cá cho bữa ăn mỗi ngày.
  • Không được dùng các chất kích thích như trà, cà phê hay nước ngọt có gas do chúng làm cản trở sự hấp thụ sắt của cơ thể.
  • Không nên dùng chung thuốc sắt với các loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm tetracyclin, nhóm quinolon, thuốc chống acid, hormon tuyến giáp.
  • Do sắt được hấp thu tốt nhất lúc bụng đói thế nên không nên uống sau khi ăn. Thức ăn sẽ làm cản trở sự hấp thụ sắt của cơ thể. Vì vậy thời gian phù hợp nhất để uống sắt là trước hoặc sau khi ăn từ 1 – 2 giờ. Hãy uống thật nhiều nước, ít nhất là nửa cốc khi uống sắt và không nên nhai viên thuốc lúc uống (thuốc dạng viên).
  • Trẻ em dưới 12 tuổi và người già không nên sử dụng chất sắt ở dạng viên mà nên sử dụng ở dạng giọt hay siro. Cần sử dụng đúng với chỉ dẫn liều lượng về số lượng giọt hoặc muỗng đong phù hợp từng lứa tuổi. Thuốc sắt siro khi uống sẽ làm cho răng đen thế nên hãy sử dụng thêm ống hút hoặc pha với nước rồi uống.
  • Bổ sung vào thực đơn những thực phẩm dồi dào chất sắt: hàu, thịt bò, cá, hoa quả giàu vitamin C giúp cơ thể hấp thu sắt tối ưu.

Thuốc sắt là khoáng chất không thể thiếu đối với cơ thể. Hãy bổ sung đầy đủ lượng sắt mỗi ngày cho bạn và cả gia đình.

Xem thêm: Tại sao cơ thể lại thiếu sắt?

Tags

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close